Bài viết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 343, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Thu về 10 tỷ từ phát hành trái phiếu chuyển đổi thì ghi nợ phải trả 10 tỷ? Không. Theo ví dụ ngay trong Thông tư 99, nợ phải trả chỉ là 8.858.385.000 đồng, phần còn lại 1.141.615.000 đồng là quyền chọn cổ phiếu và nằm ở vốn chủ sở hữu.
- Tài khoản 3431 cho trái phiếu thường, tài khoản 3432 cho trái phiếu chuyển đổi.
- Chiết khấu và phụ trội xác định ngay tại thời điểm phát hành, biến động lãi suất sau đó không ảnh hưởng.
- Chiết khấu phân bổ tăng chi phí đi vay, phụ trội phân bổ giảm chi phí đi vay từng kỳ.
- Phụ trội phân bổ lớn hơn lãi danh nghĩa hằng kỳ thì phần chênh vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Trên báo cáo, trái phiếu phát hành trình bày theo cơ sở thuần.
- Chi phí phát hành phần không thành công vào chi phí hoạt động tài chính.
- Trái phiếu chuyển đổi phải tách cấu phần nợ và cấu phần vốn ngay khi phát hành.
- Chuyển đổi thành số lượng cổ phiếu không xác định thì kế toán như trái phiếu thường.
Chiết khấu và phụ trội
| Cách phát hành | Quan hệ giá | Xảy ra khi |
|---|---|---|
| Ngang giá | Giá phát hành bằng mệnh giá | Lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa |
| Có chiết khấu | Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá | Lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa |
| Có phụ trội | Giá phát hành lớn hơn mệnh giá | Lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa |
Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu.
Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.
Nghĩa là doanh nghiệp không đánh giá lại chiết khấu, phụ trội mỗi kỳ theo thị trường.
Hướng phân bổ ngược nhau: chiết khấu trái phiếu phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn, còn phụ trội trái phiếu phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ.
Một điểm ít gặp: nếu phần phụ trội phân bổ hằng kỳ lớn hơn phần lãi trái phiếu theo lãi suất danh nghĩa hằng kỳ thì phần chênh lệch này được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính, thay vì âm chi phí.
Hai phương pháp phân bổ
| Phương pháp | Cách tính |
|---|---|
| Lãi suất thực | Khoản phân bổ mỗi kỳ bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi, tính bằng giá trị ghi sổ đầu kỳ nhân lãi suất thực, với số tiền lãi danh nghĩa phải trả từng kỳ |
| Đường thẳng | Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu |
Lãi suất thực, hay lãi suất hiệu lực, là lãi suất khiến giá trị hiện tại của dòng tiền phải trả từ trái phiếu thường không có quyền chuyển đổi bằng giá phát hành trừ chi phí giao dịch tại ngày phát hành. Chọn phương pháp nào cũng được, nhưng phải nhất quán.
Trái phiếu lãi suất thả nổi
| Trường hợp | Kỳ phân bổ |
|---|---|
| Cập nhật lãi suất thả nổi triệt tiêu được chiết khấu, phụ trội | Phân bổ cho giai đoạn từ ngày phát hành tới ngày chốt lãi suất tiếp theo |
| Cập nhật lãi suất thả nổi không triệt tiêu được | Phân bổ trong suốt thời gian của trái phiếu phát hành |
Chi phí phát hành và cách trình bày
Chi phí phát hành trái phiếu là những chi phí cần thiết liên quan trực tiếp đến việc phát hành, ví dụ chi phí tư vấn phát hành, phí bảo lãnh phát hành, được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu.
Trường hợp có phát hành trái phiếu thường không thành công, chi phí phát hành phải phân bổ cho cả phần thành công và phần không thành công theo số lượng trái phiếu.
Phần phân bổ cho trái phiếu phát hành không thành công hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính ngay.
Phần phân bổ cho trái phiếu phát hành thành công phản ánh vào tài khoản 3431 và phân bổ dần.
Trên Báo cáo tình hình tài chính, chỉ tiêu trái phiếu phát hành trong phần nợ phải trả được phản ánh trên cơ sở thuần, xác định bằng: trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ chiết khấu chưa phân bổ cộng phụ trội chưa phân bổ trừ chi phí phát hành chưa phân bổ cho trái phiếu phát hành thành công.
Nếu doanh nghiệp dùng tài sản phi tiền tệ để thanh toán trái phiếu: hàng tồn kho thì kế toán như giao dịch bán hàng tồn kho dưới hình thức hàng đổi hàng; tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư thì kế toán như giao dịch nhượng bán tài sản cố định.
Trái phiếu chuyển đổi
Tài khoản 3432 chỉ dùng cho loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành.
Loại có thể chuyển đổi thành lượng cổ phiếu không xác định tại ngày đáo hạn, ví dụ phụ thuộc vào giá thị trường của cổ phiếu tại ngày đáo hạn, thì kế toán như trái phiếu thường.
Khoản trái phiếu có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu của một tổ chức khác cũng kế toán như trái phiếu thường.
Với trái phiếu chuyển đổi đúng nghĩa, tại thời điểm ghi nhận ban đầu doanh nghiệp phải tính toán và xác định riêng biệt giá trị cấu phần nợ và cấu phần vốn. Phần nợ gốc ghi nhận là nợ phải trả, cấu phần vốn tức quyền chọn cổ phiếu ghi nhận là vốn chủ sở hữu ở tài khoản 4113.
Cách xác định cấu phần nợ
Chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai, gồm cả gốc và lãi trái phiếu, về giá trị hiện tại theo lãi suất áp dụng phổ biến trên thị trường của trái phiếu tương tự nhưng không có quyền chuyển đổi. Trái phiếu tương tự là cùng ngành nghề, thời hạn vay, có hoặc không có tài sản đảm bảo.
Nếu không xác định được lãi suất của trái phiếu tương tự, doanh nghiệp được áp dụng lãi suất mà doanh nghiệp có thể đi vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không có quyền chuyển đổi, hoặc vay bằng khế ước thông thường, trong điều kiện hoạt động diễn ra bình thường. Doanh nghiệp được chủ động xác định mức lãi suất này cho phù hợp và không trái quy định pháp luật.
Ví dụ trong Thông tư 99
Ngày 01/01/20X5, một công ty cổ phần phát hành 1 triệu trái phiếu chuyển đổi mệnh giá 10.000 đồng, kỳ hạn 3 năm, lãi suất danh nghĩa 10% một năm, trả lãi mỗi năm một lần vào cuối năm. Lãi suất của trái phiếu tương tự không được chuyển đổi là 15% một năm. Tại thời điểm đáo hạn, mỗi trái phiếu được chuyển đổi thành một cổ phiếu.
| Khoản phải trả | Giá trị danh nghĩa | Hệ số chiết khấu | Giá trị hiện tại |
|---|---|---|---|
| Năm 1, lãi vay | 1.000.000.000 | 1 / 1,15 | 869.565.000 |
| Năm 2, lãi vay | 1.000.000.000 | 1 / 1,15² | 756.144.000 |
| Năm 3, lãi vay | 1.000.000.000 | 1 / 1,15³ | 657.516.000 |
| Năm 3, gốc vay | 10.000.000.000 | 1 / 1,15³ | 6.575.160.000 |
| Cộng | 8.858.385.000 |
Tổng số tiền thu từ phát hành là 10.000.000.000 đồng. Cấu phần nợ là 8.858.385.000 đồng. Cấu phần vốn bằng phần chênh: 10.000.000.000 trừ 8.858.385.000 bằng 1.141.615.000 đồng, ghi nhận là quyền chọn cổ phiếu thuộc vốn chủ sở hữu.
Sau ghi nhận ban đầu
Doanh nghiệp phải điều chỉnh ghi tăng giá trị phần nợ gốc của trái phiếu, đối với phần chênh lệch giữa số lãi tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi, hoặc lãi suất thực, cao hơn số lãi tính theo lãi suất danh nghĩa. Trong ví dụ trên, chênh lệch mỗi năm là phần lãi 15% so với lãi 10% đã trả.
Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi
- Phần phân bổ cho trái phiếu phát hành không thành công: vào chi phí hoạt động tài chính.
- Phần còn lại liên quan đến trái phiếu phát hành thành công: phân bổ cho cả cấu phần nợ và cấu phần vốn theo tỷ lệ khoản tiền thu được của mỗi cấu phần.
- Phần phân bổ cho cấu phần vốn: hạch toán vào tài khoản 4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu.
- Phần phân bổ cho cấu phần nợ: hạch toán vào tài khoản 3432 Trái phiếu chuyển đổi, ghi giảm giá trị phần nợ gốc tại thời điểm phát hành.
Sổ sách cần mở
- Sổ chi tiết theo dõi từng loại trái phiếu thường theo kỳ hạn, lãi suất, mệnh giá và chiết khấu hoặc phụ trội.
- Sổ chi tiết theo dõi từng loại trái phiếu chuyển đổi theo kỳ hạn, lãi suất và mệnh giá.
- Bảng phân bổ chiết khấu, phụ trội cho từng loại trái phiếu qua từng kỳ.
- Bảng phân bổ chi phí phát hành, tách phần thành công và không thành công theo số lượng trái phiếu.
- Với trái phiếu chuyển đổi: bảng tính giá trị hiện tại, ghi rõ lãi suất trái phiếu tương tự đã dùng và căn cứ chọn.
- Bảng theo dõi điều chỉnh tăng nợ gốc qua từng kỳ đến ngày đáo hạn.
Phát hành trái phiếu dưới mệnh giá thì phần chênh ghi vào đâu?
Là chiết khấu trái phiếu, theo dõi ở tài khoản 3431 và phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.
Lãi suất thị trường thay đổi sau khi phát hành có phải điều chỉnh chiết khấu không?
Không. Chiết khấu và phụ trội được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành. Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.
Phụ trội phân bổ nhiều hơn lãi danh nghĩa thì ghi thế nào?
Nếu phần phụ trội trái phiếu phân bổ hằng kỳ lớn hơn phần lãi trái phiếu theo lãi suất danh nghĩa hằng kỳ, phần chênh lệch được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.
Trái phiếu phát hành trình bày trên báo cáo bằng con số nào?
Theo cơ sở thuần: trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ chiết khấu chưa phân bổ cộng phụ trội chưa phân bổ trừ chi phí phát hành chưa phân bổ cho trái phiếu phát hành thành công.
Phát hành trái phiếu không hết thì chi phí tư vấn xử lý ra sao?
Chi phí phát hành phải phân bổ cho cả trái phiếu phát hành thành công và không thành công theo số lượng trái phiếu. Phần cho trái phiếu không thành công hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính, phần cho trái phiếu thành công phản ánh vào tài khoản 3431.
Trái phiếu chuyển đổi thu 10 tỷ thì ghi nợ phải trả 10 tỷ phải không?
Không. Phải tách riêng cấu phần nợ và cấu phần vốn. Cấu phần nợ được xác định bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai gồm cả gốc và lãi về giá trị hiện tại theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi. Phần chênh giữa tổng tiền thu và cấu phần nợ là cấu phần vốn, ghi vào vốn chủ sở hữu.
Không tìm được lãi suất trái phiếu tương tự thì dùng lãi suất nào?
Doanh nghiệp được áp dụng lãi suất mà doanh nghiệp có thể đi vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu, hoặc vay bằng khế ước thông thường, trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường.
Trái phiếu chuyển đổi theo giá thị trường ngày đáo hạn có vào 3432 không?
Không. Loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một lượng cổ phiếu không xác định tại ngày đáo hạn, ví dụ do phụ thuộc vào giá trị thị trường của cổ phiếu tại ngày đáo hạn, được kế toán như trái phiếu thường.
Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi tách ra sao?
Phần cho trái phiếu không thành công vào chi phí hoạt động tài chính. Phần còn lại phân bổ cho cả cấu phần nợ và cấu phần vốn theo tỷ lệ khoản tiền thu được của mỗi cấu phần; phần cho cấu phần vốn vào tài khoản 4113, phần cho cấu phần nợ vào tài khoản 3432.
Dùng hàng tồn kho để thanh toán trái phiếu ghi thế nào?
Kế toán như giao dịch bán hàng tồn kho dưới hình thức hàng đổi hàng. Nếu dùng tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư thì kế toán như giao dịch nhượng bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 343 Trái phiếu phát hành và Tài khoản 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 Chi phí đi vay
Xem thêm: Vay và nợ thuê tài chính
Bài liên quan
- Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa: cái sàn phương pháp tài sản, đất và lợi thế kinh doanh
- Xử lý tài chính khi cổ phần hóa: định giá lại tài sản nào và chuyển giao gì cho công ty cổ phần
- Báo cáo tài chính nhà nước: bốn báo cáo, bảy mốc thời gian và chế tài tạm đình chỉ chi ngân sách
- Hai nhóm ban quản lý và mốc hai mươi tám tháng hai


[…] Xem thêm: Trái phiếu phát hành và trái phiếu chuyển đổi […]