Bài viết theo Tài khoản 341 Vay và nợ thuê tài chính và Tài khoản 343 Trái phiếu phát hành tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Hai tài khoản này cùng phản ánh nợ vay nhưng dùng cho hai hình thức khác nhau, và chế độ kế toán tách bạch rất rõ: khoản vay bằng phát hành trái phiếu không được ghi vào tài khoản 341.
- Tài khoản 341 không phản ánh khoản vay bằng phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.
- Phân loại ngắn hạn hay dài hạn theo thời gian trả nợ còn lại so với mốc 12 tháng.
- Doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả trong 12 tháng thì phải trình bày là ngắn hạn.
- Chi phí đi vay ngoài lãi vay được phân bổ dần theo thời hạn khoản vay.
- Vay để đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết thì chi phí đi vay không được vốn hóa.
- Nợ thuê tài chính ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
- Trái phiếu có thể phát hành ngang giá, có chiết khấu hoặc có phụ trội.
- Chiết khấu và phụ trội chốt ngay tại ngày phát hành, biến động lãi suất sau đó không làm thay đổi.
Phạm vi tài khoản 341
| Khoản vay | Ghi ở tài khoản nào |
|---|---|
| Tiền vay mượn từ ngân hàng, tổ chức, cá nhân | 341, chi tiết 3411 Các khoản đi vay |
| Nợ thuê tài chính | 341, chi tiết 3412 Nợ thuê tài chính |
| Vay bằng phát hành trái phiếu | 343 Trái phiếu phát hành |
| Phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả | Không ghi vào tài khoản 341 |
Ngắn hạn hay dài hạn
- Thời gian trả nợ trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán thì trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn.
- Thời gian trả nợ từ 12 tháng trở xuống thì trình bày là ngắn hạn.
- Doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán thì cũng phải trình bày là ngắn hạn.
Khoản vay dài hạn mà bên cho vay có quyền đòi bất cứ lúc nào, hoặc doanh nghiệp đã vi phạm điều khoản khiến khoản vay có thể bị thu hồi ngay, thì phải xếp là ngắn hạn.
Chế độ kế toán nêu rõ mục đích của việc phân loại này là để có kế hoạch chi trả.
Chi phí đi vay
| Loại chi phí | Cách xử lý |
|---|---|
| Chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn, thu xếp khoản vay và các chi phí trực tiếp khác ngoài lãi vay | Phân bổ dần theo thời hạn của khoản vay |
| Vốn hóa chi phí đi vay | Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 Chi phí đi vay |
| Vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết | Chi phí đi vay không được vốn hóa |
Dòng cuối trùng với nguyên tắc đã nêu ở phần đầu tư vào đơn vị khác: lãi vay dùng để mua phần vốn góp ghi thẳng vào chi phí tài chính.
Nợ thuê tài chính
Tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả, tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Kết cấu tài khoản 341
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
| Số tiền đã trả nợ của các khoản vay mượn, nợ thuê tài chính | Số tiền vay mượn, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ |
| Số tiền vay, nợ được giảm do bên cho vay, chủ nợ chấp thuận | |
| Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ cuối kỳ khi tỷ giá giảm | Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ cuối kỳ khi tỷ giá tăng |
Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ, từng loại tài sản vay nợ và từng thời hạn.
Trái phiếu phát hành
Tài khoản 343 chỉ áp dụng ở doanh nghiệp vay vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu, gồm cả trái phiếu chuyển đổi. Tài khoản này còn phản ánh chiết khấu, phụ trội, chi phí phát hành trái phiếu và việc phân bổ các khoản đó.
| Cách phát hành | Quan hệ giá phát hành và mệnh giá | Thường xảy ra khi |
|---|---|---|
| Ngang giá | Giá phát hành bằng mệnh giá | Lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa |
| Có chiết khấu | Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá | Lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa |
| Có phụ trội | Giá phát hành lớn hơn mệnh giá | Lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa |
Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành.
Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.
Vì vậy lãi suất thị trường biến động về sau không làm kế toán phải tính lại khoản này.
Về lãi suất, chế độ kế toán phân biệt lãi suất danh nghĩa xác định theo quy định pháp luật, và lãi suất thực, còn gọi là lãi suất hiệu lực, là lãi suất nội hàm đã bao gồm chiết khấu hay phụ trội, khiến giá trị hiện tại của dòng tiền phải trả bằng giá phát hành trừ chi phí giao dịch tại ngày phát hành.
Doanh nghiệp dùng tài khoản 3431 Trái phiếu thường để phản ánh mệnh giá trái phiếu, chiết khấu hoặc phụ trội, và chi phí phát hành. Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại trái phiếu theo từng loại kỳ hạn.
Bốn việc nên rà lại cuối kỳ
- Phân loại lại toàn bộ khoản vay theo kỳ hạn còn lại, kèm rà điều khoản cho phép bên cho vay thu hồi sớm.
- Kiểm tra chi phí thu xếp khoản vay đã được phân bổ theo thời hạn vay hay chưa.
- Tách riêng lãi vay dùng để đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết, vì phần này không được vốn hóa.
- Với trái phiếu, đối chiếu số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ với bảng tính theo lãi suất thực.
Xem thêm: Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
Phát hành trái phiếu ghi vào tài khoản nào?
Tài khoản 343 Trái phiếu phát hành. Tài khoản 341 không phản ánh các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu.
Phân loại vay ngắn hạn dài hạn dựa vào đâu?
Thời gian trả nợ so với mốc 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Trên 12 tháng là dài hạn, từ 12 tháng trở xuống là ngắn hạn.
Khoản vay dài hạn mà chủ nợ có quyền đòi bất cứ lúc nào thì xếp thế nào?
Xếp là ngắn hạn. Chế độ kế toán quy định trường hợp doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn 12 tháng thì phải trình bày là ngắn hạn.
Phí thu xếp khoản vay hạch toán thế nào?
Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp ngoài lãi vay được phân bổ dần theo thời hạn của khoản vay.
Vay tiền để mua cổ phần công ty con thì lãi vay có được vốn hóa không?
Không. Trường hợp đi vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết thì chi phí đi vay không được vốn hóa.
Nợ thuê tài chính ghi theo giá nào?
Theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Chiết khấu trái phiếu phát sinh khi nào?
Khi giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá, thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
Lãi suất thị trường thay đổi sau khi phát hành có ảnh hưởng gì không?
Không ảnh hưởng đến giá trị khoản chiết khấu hay phụ trội đã ghi nhận, vì hai khoản này được xác định ngay tại thời điểm phát hành.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: Tài khoản 341 Vay và nợ thuê tài chính, Tài khoản 343 Trái phiếu phát hành.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 Chi phí đi vay.

