Bài viết theo phần Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Phân loại nợ phải trả có một điểm ngược với nợ phải thu: khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con vẫn nằm ở nhóm phải trả cho người bán. Ranh giới của nhóm nội bộ ở đây hẹp hơn nhiều so với bên phải thu.
- Mười lăm nhóm khoản mục được xếp là nợ phải trả.
- Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn phải trả, loại nguyên tệ.
- Phải trả cho người bán gồm cả khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết.
- Phải trả nội bộ chỉ gồm khoản giữa trụ sở chính và đơn vị trực thuộc, hoặc giữa các đơn vị trực thuộc.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn thuộc nhóm phải trả khác.
- Có bằng chứng cho thấy tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra thì phải ghi nhận ngay một khoản phải trả.
- Bên Có dùng tỷ giá giao dịch thực tế. Bên Nợ dùng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.
- Trả trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ thì tỷ giá được khóa tại ngày trả trước.
Mười lăm nhóm nợ phải trả
| Nhóm | Khoản mục |
|---|---|
| Thương mại và vận hành | Phải trả cho người bán; Chi phí phải trả; Phải trả người lao động |
| Nghĩa vụ với Nhà nước | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
| Nội bộ và chủ sở hữu | Phải trả nội bộ; Phải trả cổ tức, lợi nhuận |
| Huy động vốn | Vay và nợ thuê tài chính; Trái phiếu phát hành; Nhận ký quỹ, ký cược |
| Ước tính và quỹ | Dự phòng phải trả; Quỹ khen thưởng, phúc lợi; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; Quỹ bình ổn giá |
| Còn lại | Phải trả, phải nộp khác |
Bốn nguyên tắc phân loại
- Phải trả cho người bán là khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản của nhà cung cấp hoặc người bán là đơn vị độc lập với người mua. Bao gồm cả khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết, và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Phải trả cổ tức, lợi nhuận gồm các khoản doanh nghiệp trả cho chủ sở hữu, tức cổ đông và thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc, hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
- Phải trả khác gồm các khoản không có tính thương mại, không liên quan đến mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Định nghĩa phải trả cho người bán ghi rõ bao gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết.
Phải trả nội bộ chỉ dành cho quan hệ giữa trụ sở chính và đơn vị trực thuộc, tức chi nhánh và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, không phải công ty con có tư cách pháp nhân riêng.
Nhóm phải trả khác gồm những gì
- Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như phải trả về lãi vay, về chi phí hoạt động đầu tư tài chính.
- Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ, và tiền bên nhận ủy thác nhận của bên giao ủy thác để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu.
- Các khoản phải trả do mượn tài sản phi tiền tệ.
- Phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ giải quyết.
- Phải trả về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
Nguyên tắc thận trọng
Điểm 4 của phần nguyên tắc viết ngắn nhưng nặng: khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, doanh nghiệp phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
Đây là căn cứ để ghi nhận các khoản như tiền phạt hợp đồng đang tranh chấp mà phần thua đã rõ, chi phí bảo hành ước tính, hoặc nghĩa vụ tái cơ cấu đã công bố. Chờ đến khi có hóa đơn hay quyết định mới ghi là chậm so với yêu cầu của chế độ kế toán.
Nợ phải trả bằng ngoại tệ
| Tình huống | Tỷ giá áp dụng |
|---|---|
| Bên Có các tài khoản nợ phải trả | Tỷ giá giao dịch thực tế |
| Bên Nợ các tài khoản nợ phải trả | Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ |
| Trả trước tiền cho người bán, lúc trả tiền | Bên Nợ áp tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước tiền |
| Trả trước tiền cho người bán, lúc nhận hàng | Bên Có tương ứng với khoản ngoại tệ đã trả trước áp tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả tiền trước |
| Đánh giá lại cuối kỳ | Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch |
Hai dòng giữa mô tả cùng một cơ chế khóa tỷ giá như bên nợ phải thu. Phần giá trị tương ứng với tiền đã trả trước giữ nguyên tỷ giá ngày trả, không tính lại theo tỷ giá ngày nhận hàng.
Bốn việc nên rà lại cuối kỳ
- Phân loại lại theo kỳ hạn còn lại để tách ngắn hạn và dài hạn.
- Soát lại các khoản mua hàng từ công ty con và công ty liên kết, bảo đảm nằm ở nhóm phải trả người bán.
- Rà các vụ tranh chấp, khiếu nại đang mở để xem có khoản tổn thất nào đã đủ chắc chắn để phải ghi nhận.
- Đánh giá lại số dư phải trả bằng ngoại tệ, giữ nguyên phần tương ứng với khoản đã trả trước.
Xem thêm: Phân loại nợ phải trả theo Thông tư 99
Nợ phải trả gồm những khoản mục nào?
Mười lăm khoản mục, gồm phải trả cho người bán; phải trả cổ tức, lợi nhuận; thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; phải trả người lao động; chi phí phải trả; phải trả nội bộ; phải trả, phải nộp khác; vay và nợ thuê tài chính; trái phiếu phát hành; nhận ký quỹ, ký cược; thuế thu nhập hoãn lại phải trả; dự phòng phải trả; quỹ khen thưởng, phúc lợi; quỹ phát triển khoa học và công nghệ; quỹ bình ổn giá.
Mua hàng của công ty con ghi vào nhóm nào?
Phải trả cho người bán. Định nghĩa nhóm này bao gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết.
Phải trả nội bộ gồm những gì?
Các khoản phải trả giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc, hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
Bảo hiểm xã hội phải nộp xếp vào nhóm nào?
Nhóm phải trả khác, cùng với bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
Khi nào phải ghi nhận một khoản phải trả chưa có hóa đơn?
Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, doanh nghiệp phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
Bên Có tài khoản phải trả dùng tỷ giá nào?
Tỷ giá giao dịch thực tế. Bên Nợ dùng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.
Trả trước tiền hàng bằng ngoại tệ rồi nhận hàng sau thì tính tỷ giá ra sao?
Bên Có tài khoản nợ phải trả tương ứng với khoản ngoại tệ đã trả trước được áp tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả tiền trước.
Phân loại ngắn hạn dài hạn dựa vào đâu?
Căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: phần Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả.


[…] Xem thêm: Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả […]
[…] Xem thêm: Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả […]
[…] Xem thêm: Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả […]