Bài viết theo Tài khoản 335 Chi phí phải trả và Tài khoản 352 Dự phòng phải trả tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Hai tài khoản này cùng ghi nhận nghĩa vụ chưa trả tiền, nên hay bị dùng lẫn. Chế độ kế toán đưa ra ba tiêu chí phân biệt rõ ràng, và kèm một danh sách các khoản bắt buộc phải nằm ở nhóm dự phòng.
- Chi phí phải trả: nghĩa vụ nợ hiện tại chắc chắn về thời gian phải thanh toán và chắc chắn về số tiền.
- Dự phòng phải trả: nghĩa vụ nợ hiện tại nhưng thường chưa xác định được thời gian và có thể chưa chắc chắn số phải trả.
- Trên báo cáo, dự phòng phải trả trình bày tách biệt; chi phí phải trả là một phần của phải trả thương mại hoặc phải trả khác.
- Bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng và tái cơ cấu doanh nghiệp bắt buộc thuộc nhóm dự phòng phải trả.
- Việc trích trước phải có dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bằng chứng hợp lý, tin cậy.
- Nghiêm cấm trích trước vào chi phí những nội dung không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Dự phòng phải trả cần thỏa mãn ba điều kiện mới được ghi nhận.
- Không ghi nhận dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ hợp đồng có rủi ro lớn.
Ba tiêu chí phân biệt
| Tiêu chí | Chi phí phải trả, tài khoản 335 | Dự phòng phải trả, tài khoản 352 |
|---|---|---|
| Thời gian thanh toán | Chắc chắn về thời gian phải thanh toán | Thường chưa xác định được thời gian thanh toán cụ thể |
| Số tiền phải trả | Xác định được chắc chắn số sẽ phải trả | Ước tính được nhưng có thể chưa chắc chắn số sẽ phải trả |
| Trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính | Là một phần của các khoản phải trả thương mại hoặc phải trả khác | Được trình bày tách biệt với các khoản phải trả thương mại và phải trả khác |
Chi phí phải trả còn được gọi là chi phí trích trước hoặc chi phí dồn tích. Ba tên gọi cùng chỉ một khoản mục.
Những gì thuộc chi phí phải trả
- Khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có đủ chứng từ, hồ sơ, tài liệu kế toán.
- Khoản phải trả cho người lao động trong kỳ, như phải trả về tiền lương nghỉ phép.
- Chi phí trong thời gian ngừng sản xuất theo mùa vụ mà doanh nghiệp xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất.
- Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau, và lãi trái phiếu trả sau khi trái phiếu đáo hạn.
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa.
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng.
Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp.
Các khoản dự phòng phải trả khác theo quy định tại Tài khoản 352.
Bốn nhóm này phải phản ánh là dự phòng phải trả, dù bản chất cũng là trích trước.
Điều kiện trích trước
Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải được tính toán một cách chặt chẽ, cụ thể là lập dự toán chi phí và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy.
Chế độ kế toán dùng từ mạnh: nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dung không được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Về nguyên tắc, các khoản chi phí phải trả phải được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh, và số chênh lệch giữa số trích trước với chi phí thực tế được điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí của các bộ phận có liên quan.
Ba điều kiện để ghi nhận dự phòng phải trả
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại, là nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới, do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra.
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ.
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trị ghi nhận là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền doanh nghiệp sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ các căn cứ thực hiện ước tính và các thông tin đã sử dụng liên quan đến ước tính đó trong Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Các ví dụ được nêu: giá trị ước tính hợp lý nhất về khoản chi phí, đánh giá của chủ sở hữu doanh nghiệp, dữ liệu lịch sử, phương pháp giá trị ước tính.
Trích lập và hoàn nhập dự phòng phải trả
| Tình huống | Xử lý |
|---|---|
| Số dự phòng cần lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước chưa dùng hết | Số chênh lệch ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ đó |
| Số dự phòng cần lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa dùng hết | Số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ đó |
| Dự phòng bảo hành công trình xây dựng đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh | Số chênh lệch hoàn nhập vào Tài khoản 641 Chi phí bán hàng |
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng được lập tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm cho từng công trình, trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ theo quy định của pháp luật về xây dựng, và tính vào chi phí bán hàng.
Một quy tắc quan trọng khác: chỉ những chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã được trích lập mới được bù đắp bằng khoản dự phòng đó. Không được dùng dự phòng bảo hành để bù cho một loại chi phí khác.
Hợp đồng có rủi ro lớn
Nguyên tắc chung là không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai. Ngoại lệ duy nhất là khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận dự phòng.
Chế độ kế toán định nghĩa: hợp đồng có rủi ro lớn là hợp đồng trong đó có những chi phí không thể tránh được buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó. Khi có hợp đồng như vậy, nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng, và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng.
Bốn việc nên rà lại cuối kỳ
- Soát số dư 335 để chuyển những khoản chưa chắc chắn về thời gian hoặc số tiền sang tài khoản 352.
- Kiểm tra mỗi khoản trích trước có dự toán được phê duyệt kèm theo hay chưa.
- Quyết toán các khoản đã trích trước với chi phí thực tế, điều chỉnh phần chênh lệch.
- Rà các hợp đồng đang lỗ để xác định có hợp đồng nào thuộc nhóm rủi ro lớn cần lập dự phòng riêng.
Xem thêm: Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
Chi phí phải trả khác dự phòng phải trả ở đâu?
Chi phí phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại chắc chắn về thời gian thanh toán và xác định được chắc chắn số phải trả. Dự phòng phải trả thường chưa xác định được thời gian thanh toán cụ thể và có thể chưa chắc chắn số phải trả.
Trích trước bảo hành sản phẩm để ở tài khoản nào?
Tài khoản 352 Dự phòng phải trả. Chế độ kế toán ghi rõ khoản này không được phản ánh vào tài khoản 335.
Trích trước lương nghỉ phép để ở đâu?
Tài khoản 335 Chi phí phải trả.
Muốn trích trước chi phí cần điều kiện gì?
Phải lập dự toán chi phí và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản phải trích trước trong kỳ.
Trích trước nhiều hơn thực tế thì xử lý thế nào?
Các khoản chi phí phải trả phải được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh, số chênh lệch điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí của các bộ phận có liên quan.
Ghi nhận dự phòng phải trả cần mấy điều kiện?
Ba: có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; sự giảm sút lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến phải thanh toán nghĩa vụ; và đưa ra được ước tính đáng tin cậy về giá trị nghĩa vụ nợ.
Có được lập dự phòng cho khoản lỗ dự kiến năm sau không?
Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận dự phòng.
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng lập khi nào?
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm cho từng công trình, trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ, tính vào chi phí bán hàng.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: Tài khoản 335 Chi phí phải trả và Tài khoản 352 Dự phòng phải trả.

