Bài viết theo Điều 63 và Điều 64 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và các Điều 37, 39, 43, 47, 48 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
Đối thoại tại nơi làm việc và quy chế dân chủ ở cơ sở là hai nghĩa vụ ít được nhắc trong các bản kiểm tra nội bộ, nhưng đều có mốc thời gian cụ thể và đều nằm trong phạm vi thanh tra lao động.
- Đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm một lần.
- Phải đối thoại thêm khi có yêu cầu của một hoặc các bên, và khi có vụ việc thuộc bảy điều luật được nêu tên.
- Gửi nội dung đối thoại cho bên kia chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức.
- Đối thoại chỉ tiến hành khi bên người lao động có trên 70% tổng số thành viên đại diện tham gia.
- Diễn biến đối thoại phải được ghi thành biên bản có chữ ký hai bên.
- Công bố công khai nội dung chính chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi kết thúc.
- Doanh nghiệp phải ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
- Bảy nhóm nội dung doanh nghiệp phải công khai với người lao động.
Ba trường hợp phải tổ chức đối thoại
| Trường hợp | Nội dung |
|---|---|
| Định kỳ | Ít nhất 01 năm một lần |
| Theo yêu cầu | Khi có yêu cầu của một hoặc các bên |
| Khi có vụ việc | Khi có vụ việc thuộc điểm a khoản 1 Điều 36; các Điều 42, 44, 93, 104, 118; và khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động |
Nhóm thứ ba gồm các tình huống lớn của quan hệ lao động: cho thôi việc vì lý do sức khỏe, thay đổi cơ cấu công nghệ hoặc lý do kinh tế, phương án sử dụng lao động, xây dựng thang bảng lương và định mức lao động, quy chế thưởng, nội quy lao động, và tạm đình chỉ công việc.
Khoản 1 Điều 64 quy định nội dung đối thoại bắt buộc chính là các vụ việc nêu trên.
Ban hành nội quy lao động hoặc thang bảng lương mà bỏ qua bước đối thoại là thiếu một thủ tục luật định.
Nội dung đối thoại tự chọn
Ngoài phần bắt buộc, hai bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau.
- Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.
- Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và các cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc.
- Điều kiện làm việc.
- Yêu cầu của người lao động và tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động.
- Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động và tổ chức đại diện người lao động.
- Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.
Trình tự một cuộc đối thoại định kỳ
| Mốc | Việc phải làm |
|---|---|
| Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức | Các bên gửi nội dung đối thoại cho bên tham gia đối thoại |
| Trong cuộc đối thoại | Bên người sử dụng lao động phải có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền. Bên người lao động phải có trên 70% tổng số thành viên đại diện |
| Kết thúc | Ghi biên bản có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, và chữ ký của người đại diện từng tổ chức đại diện người lao động cùng nhóm đại diện đối thoại |
| Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi kết thúc | Người sử dụng lao động công bố công khai tại nơi làm việc những nội dung chính. Tổ chức đại diện người lao động phổ biến nội dung chính đến người lao động là thành viên |
Khoản 4 Điều 39 Nghị định 145/2020 đặt điều kiện đối thoại định kỳ chỉ được tiến hành khi đủ hai vế: bên người sử dụng lao động có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, và bên người lao động có trên 70% tổng số thành viên đại diện.
Vì vậy nên chốt danh sách thành viên đại diện và xác nhận số người tham dự trước khi bắt đầu.
Nơi không có tổ chức đại diện người lao động
Điều 37 Nghị định 145/2020 xử lý tình huống này: ở nơi làm việc có người lao động không tham gia là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện để những người lao động này tự lựa chọn thành viên đại diện cho họ, gọi là nhóm đại diện đối thoại của người lao động.
Bảy nội dung doanh nghiệp phải công khai
- Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.
- Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động.
- Các thỏa ước lao động tập thể mà người sử dụng lao động tham gia.
- Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp.
- Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động.
- Nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Năm hình thức công khai được chọn
- Niêm yết công khai tại nơi làm việc.
- Thông báo tại các cuộc họp, các cuộc đối thoại giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động, nhóm đại diện đối thoại.
- Thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để thông báo đến người lao động.
- Thông báo trên hệ thống thông tin nội bộ.
- Hình thức khác mà pháp luật không cấm.
Hình thức đã chọn phải được thể hiện trong quy chế dân chủ ở cơ sở. Riêng những nội dung mà pháp luật đã quy định cụ thể hình thức công khai thì thực hiện theo quy định đó.
Hội nghị người lao động
Hội nghị người lao động do người sử dụng lao động phối hợp với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại tổ chức hằng năm, theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu. Nội dung hội nghị thực hiện theo Điều 64 Bộ luật Lao động và các nội dung khác do hai bên thỏa thuận.
Quy chế dân chủ ở cơ sở
Điều 48 Nghị định 145/2020 buộc người sử dụng lao động ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế, phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại.
Khoản 2 Điều 48: với những góp ý mà người sử dụng lao động không tiếp thu thì phải nêu rõ lý do.
Quy chế dân chủ ở cơ sở phải được phổ biến công khai tới người lao động.
Bảy nội dung quy chế dân chủ phải có
- Nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc.
- Số lượng, thành phần tham gia đối thoại của mỗi bên.
- Số lần, thời gian tổ chức đối thoại định kỳ hằng năm.
- Cách thức tổ chức đối thoại định kỳ, đối thoại khi có yêu cầu, đối thoại khi có vụ việc.
- Trách nhiệm của các bên khi tham gia đối thoại.
- Việc áp dụng Điều 176 Bộ luật Lao động với thành viên đại diện bên người lao động mà không phải là thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
- Nội dung khác nếu có.
Doanh nghiệp còn có ba trách nhiệm đi kèm: cử đại diện tham gia đối thoại; bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết; và báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu.
Xem thêm: Thỏa ước lao động tập thể
Một năm phải đối thoại mấy lần?
Định kỳ ít nhất 01 năm một lần, cộng thêm các lần khi có yêu cầu của một hoặc các bên và khi có vụ việc theo điểm c khoản 2 Điều 63.
Phải gửi nội dung đối thoại trước bao lâu?
Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tổ chức đối thoại định kỳ.
Cuộc đối thoại cần bao nhiêu người tham dự mới hợp lệ?
Bên người sử dụng lao động phải có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, và bên người lao động phải có trên 70% tổng số thành viên đại diện.
Sau đối thoại phải công bố trong bao lâu?
Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đối thoại, người sử dụng lao động công bố công khai tại nơi làm việc những nội dung chính.
Công ty không có công đoàn thì đối thoại với ai?
Người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện để người lao động tự lựa chọn thành viên đại diện cho họ, gọi là nhóm đại diện đối thoại của người lao động.
Ban hành nội quy lao động có phải đối thoại không?
Có. Nội quy lao động thuộc nhóm vụ việc phải đối thoại theo điểm c khoản 2 Điều 63, và đây là nội dung đối thoại bắt buộc theo khoản 1 Điều 64.
Doanh nghiệp phải công khai những gì với người lao động?
Bảy nhóm nội dung theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 145/2020, gồm tình hình sản xuất kinh doanh; nội quy lao động, thang bảng lương, định mức lao động; thỏa ước lao động tập thể; việc trích lập sử dụng quỹ khen thưởng phúc lợi; việc trích nộp kinh phí công đoàn và các khoản bảo hiểm; tình hình thi đua khen thưởng kỷ luật và giải quyết khiếu nại tố cáo; và nội dung khác theo quy định pháp luật.
Có bắt buộc ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở không?
Có. Điều 48 Nghị định 145/2020 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, và phải phổ biến công khai tới người lao động.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 63, Điều 64 và Điều 176.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động: Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 43, Điều 47 và Điều 48.

