Bài viết theo các Điều 75 đến Điều 80 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản đứng trên hợp đồng lao động về mức quyền lợi. Hợp đồng đã ký trước đó mà thấp hơn thỏa ước thì phải thực hiện theo thỏa ước. Đây là lý do văn bản này đáng đọc kỹ trước khi đặt bút ký.
- Thỏa ước là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể, ký kết bằng văn bản.
- Nội dung không được trái pháp luật, và được khuyến khích có lợi hơn cho người lao động.
- Thỏa ước doanh nghiệp chỉ được ký khi có trên 50% người lao động biểu quyết tán thành.
- Gửi 01 bản đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong 10 ngày kể từ ngày ký.
- Hiệu lực theo ngày các bên ghi trong thỏa ước; không ghi thì tính từ ngày ký kết.
- Thời hạn từ 01 năm đến 03 năm, và các nội dung khác nhau có thể có thời hạn khác nhau.
- Áp dụng cho cả người vào làm sau ngày thỏa ước có hiệu lực.
- Hợp đồng lao động ký trước mà thấp hơn thỏa ước thì thực hiện theo thỏa ước.
Bốn loại thỏa ước
- Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp.
- Thỏa ước lao động tập thể ngành.
- Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.
- Các thỏa ước lao động tập thể khác.
Ngưỡng biểu quyết để được ký
| Loại thỏa ước | Ai được lấy ý kiến | Ngưỡng tán thành |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp | Toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp | Trên 50% người lao động của doanh nghiệp |
| Ngành | Toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng | Trên 50% tổng số người được lấy ý kiến |
| Có nhiều doanh nghiệp | Toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng, hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp đó | Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến tán thành mới tham gia ký kết |
Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết do tổ chức đại diện người lao động quyết định, nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
Với thỏa ước có nhiều doanh nghiệp, ngưỡng 50% tính riêng theo từng doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không đạt ngưỡng thì không tham gia ký kết, dù đã ngồi thương lượng cùng nhóm.
Gửi thỏa ước và thời điểm có hiệu lực
| Việc | Quy định |
|---|---|
| Nơi gửi | Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính |
| Số bản | 01 bản |
| Thời hạn gửi | 10 ngày kể từ ngày thỏa ước được ký kết |
| Ai gửi | Người sử dụng lao động tham gia thỏa ước |
| Ngày có hiệu lực | Do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước. Không thỏa thuận thì có hiệu lực kể từ ngày ký kết |
| Thời hạn | Từ 01 năm đến 03 năm, do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước |
Khoản 3 Điều 78 còn cho một quyền linh hoạt ít người dùng: các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung khác nhau của thỏa ước. Điều khoản về tiền lương có thể để một năm trong khi các điều khoản về phúc lợi để ba năm.
Phạm vi áp dụng
| Loại thỏa ước | Áp dụng cho ai |
|---|---|
| Doanh nghiệp | Người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp |
| Ngành và có nhiều doanh nghiệp | Toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước |
Khoản 1 Điều 79 nói rõ nghĩa vụ thực hiện áp cho cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước có hiệu lực. Người mới vào không cần ký lại gì, thỏa ước tự động áp cho họ.
Thứ bậc giữa thỏa ước, hợp đồng và quy định nội bộ
Khoản 2 Điều 79 xử lý hai xung đột có thể xảy ra.
- Hợp đồng lao động đã ký trước ngày thỏa ước có hiệu lực mà quyền, nghĩa vụ và lợi ích thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước thì phải thực hiện theo thỏa ước.
- Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước thì phải sửa đổi cho phù hợp. Trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước.
Câu trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước khép lại khoảng trống này.
Doanh nghiệp chưa kịp sửa quy chế lương thưởng vẫn phải trả theo mức của thỏa ước kể từ ngày thỏa ước có hiệu lực.
Khi có tranh chấp về thực hiện thỏa ước
Khoản 3 Điều 79 dựng hai bước. Bước một, bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước, và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết. Bước hai, không giải quyết được thì mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
Khi doanh nghiệp tổ chức lại hoặc đổi chủ
Điều 80 áp cho các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Người sử dụng lao động kế tiếp và tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng theo Điều 68, căn cứ vào phương án sử dụng lao động, để chọn một trong ba hướng.
- Tiếp tục thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp cũ.
- Sửa đổi, bổ sung thỏa ước cũ.
- Thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới.
Trường hợp thỏa ước hết hiệu lực do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bốn việc nên làm quanh kỳ ký thỏa ước
- Lưu biên bản lấy ý kiến kèm số phiếu, vì ngưỡng trên 50% là điều kiện để thỏa ước có giá trị.
- Đặt lịch gửi bản thỏa ước trong 10 ngày kể từ ngày ký.
- Rà soát quy chế lương, thưởng, phúc lợi nội bộ và sửa cho khớp với thỏa ước.
- Đánh dấu ngày hết hạn của từng nhóm nội dung, nếu thỏa ước đặt thời hạn khác nhau cho các phần khác nhau.
Xem thêm: Nội quy lao động: nội dung bắt buộc và thủ tục đăng ký
Bao nhiêu người tán thành thì được ký thỏa ước doanh nghiệp?
Trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành, theo khoản 1 Điều 76.
Gửi thỏa ước cho ai và trong bao lâu?
Gửi 01 bản đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết.
Thỏa ước có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước. Không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
Thỏa ước kéo dài bao lâu?
Từ 01 năm đến 03 năm. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung khác nhau của thỏa ước.
Người vào làm sau khi ký thỏa ước có được áp dụng không?
Có. Khoản 1 Điều 79 ghi rõ nghĩa vụ thực hiện áp dụng cả với người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước có hiệu lực.
Hợp đồng lao động ký trước mà thấp hơn thỏa ước thì sao?
Phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, theo khoản 2 Điều 79.
Quy chế nội bộ trái thỏa ước thì xử lý thế nào?
Phải sửa đổi cho phù hợp. Trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước.
Sáp nhập doanh nghiệp thì thỏa ước cũ còn hiệu lực không?
Người sử dụng lao động kế tiếp và tổ chức đại diện người lao động thương lượng để chọn tiếp tục thực hiện thỏa ước cũ, sửa đổi bổ sung thỏa ước cũ, hoặc ký thỏa ước mới, căn cứ vào phương án sử dụng lao động.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 68, Điều 75, Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80.

