Bài viết theo Tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Tài khoản 333 có ba nhóm quy tắc đáng đọc kỹ: cách ghi thuế gián thu, cách xử lý thuế được hoàn được giảm, và cách phân vai trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu. Cả ba đều là chỗ hay ghi sai.
- Thuế gián thu về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba, phải loại khỏi doanh thu gộp.
- Doanh nghiệp được chọn một trong hai cách ghi thuế gián thu trên sổ.
- Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu doanh thu và chỉ tiêu giảm trừ doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm thuế gián thu.
- Thuế đã nộp ở khâu mua được hoàn thì ghi giảm giá trị hàng mua, giá vốn hoặc chi phí.
- Thuế phải nộp ở khâu bán sau đó được giảm, được hoàn thì ghi vào thu nhập khác.
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn thì ghi giảm số thuế được khấu trừ.
- Trong ủy thác xuất nhập khẩu, nghĩa vụ với ngân sách là của bên giao ủy thác.
- Tài khoản 333 chỉ dùng tại bên giao ủy thác.
Hai cách ghi thuế gián thu
Thuế gián thu gồm thuế giá trị gia tăng theo cả phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác.
| Cách ghi | Cách làm | Hệ quả trên sổ |
|---|---|---|
| Tách ngay | Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu | Doanh thu trên sổ không bao gồm thuế gián thu, khớp với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và phản ánh đúng bản chất giao dịch |
| Ghi giảm định kỳ | Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi giảm doanh thu đã ghi trên sổ, thực hiện định kỳ | Số liệu doanh thu trên sổ có sự khác biệt so với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính |
Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp.
Cách ghi trên sổ là lựa chọn của doanh nghiệp, nhưng kết quả trình bày trên báo cáo thì giống nhau.
Thuế được hoàn, được giảm
Nguyên tắc phân loại là phải xác định rõ số thuế đó đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu bán. Hai nhóm này đi vào hai chỗ hoàn toàn khác nhau trên báo cáo kết quả kinh doanh.
| Loại thuế được hoàn, được giảm | Ghi vào đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thuế đã nộp ở khâu mua được hoàn lại | Ghi giảm giá trị hàng mua, hoặc giảm giá vốn hàng bán, hoặc giảm chi phí khác tùy trường hợp | Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường đã nộp được hoàn lại khi tái xuất trong giao dịch tạm nhập tái xuất |
| Thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn | Ghi giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | Hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào |
| Thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu với hàng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, khi tái xuất được hoàn | Ghi giảm khoản phải thu khác | Thuế nhập khẩu đã nộp của hàng nhận gia công được hoàn lại khi tái xuất |
| Thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ, sau đó được giảm hoặc được hoàn | Ghi vào thu nhập khác | Hoàn thuế xuất khẩu; giảm số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi bán hàng |
Ủy thác xuất nhập khẩu
Chế độ kế toán phân vai rất rõ trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu và các giao dịch tương tự.
- Nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước là của bên giao ủy thác.
- Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với ngân sách, tức người nộp thuế hộ.
- Tài khoản 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác.
- Bên nhận ủy thác phản ánh số thuế phải nộp vào ngân sách là khoản chi hộ, trả hộ trên tài khoản 3388 Phải trả, phải nộp khác.
- Bên nhận ủy thác phản ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ trên tài khoản 138 Phải thu khác.
Về hồ sơ, khi nhận được thông báo về số thuế phải nộp, bên nhận ủy thác bàn giao lại cho bên giao ủy thác toàn bộ hồ sơ, tài liệu, thông báo của cơ quan có thẩm quyền, để bên giao ủy thác lấy đó làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên tài khoản 333.
Hai nghĩa vụ nền của doanh nghiệp
- Chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định.
- Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn.
Bốn việc nên rà lại cuối kỳ
- Đối chiếu số dư từng tiểu khoản của 333 với số liệu trên các tờ khai và thông báo của cơ quan thuế.
- Kiểm tra chỉ tiêu doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã loại hết thuế gián thu chưa.
- Phân loại lại các khoản thuế được hoàn trong kỳ theo đúng hai nhóm khâu mua và khâu bán.
- Với doanh nghiệp nhận ủy thác, kiểm tra số thuế nộp hộ đang nằm ở 3388 và 138 thay vì 333.
Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tài khoản 133
Thuế gián thu có nằm trong doanh thu không?
Không. Thuế gián thu về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba, được loại trừ ra khỏi số liệu doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính.
Có mấy cách ghi thuế gián thu trên sổ kế toán?
Hai cách: tách và ghi nhận riêng ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu, hoặc ghi giảm doanh thu đã ghi trên sổ theo định kỳ.
Hoàn thuế nhập khẩu khi tái xuất ghi vào đâu?
Ghi giảm giá trị hàng mua, hoặc giảm giá vốn hàng bán, hoặc giảm chi phí khác tùy từng trường hợp cụ thể.
Hoàn thuế xuất khẩu ghi vào đâu?
Ghi vào thu nhập khác, vì đây là số thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn ghi thế nào?
Ghi giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Thuế nhập khẩu của hàng nhận gia công được hoàn thì ghi ở đâu?
Ghi giảm khoản phải thu khác, vì hàng nhập khẩu này không thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
Bên nhận ủy thác nhập khẩu có dùng tài khoản 333 không?
Không. Tài khoản 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác. Bên nhận ủy thác phản ánh khoản chi hộ trên tài khoản 3388 và quyền nhận lại trên tài khoản 138.
Ai chịu nghĩa vụ thuế trong ủy thác xuất nhập khẩu?
Bên giao ủy thác. Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ chuẩn bị hồ sơ, kê khai và thanh quyết toán với ngân sách nhà nước.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: Tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

