Bài viết theo Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12
Thuế tài nguyên đánh vào hoạt động khai thác, tính trên ba yếu tố: sản lượng, giá tính thuế và thuế suất. Phần gây tranh cãi nhiều nhất trong thực tế là cách xác định sản lượng khi tài nguyên khai thác lên chưa bán ngay mà đưa vào sản xuất.
- Chín nhóm chịu thuế, gồm khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản, nước thiên nhiên và yến sào thiên nhiên.
- Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên.
- Căn cứ tính thuế: sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
- Giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Nước thiên nhiên cho thủy điện: sản lượng tính thuế là sản lượng điện bán ra, giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân.
- Khai thác thủ công, lưu động, giá trị dự kiến dưới 200 triệu đồng một năm thì được khoán sản lượng.
- Sáu trường hợp được miễn thuế, trong đó có hải sản tự nhiên.
- Đầu mối thu mua có thể trở thành người nộp thuế nếu cam kết bằng văn bản.
Chín nhóm đối tượng chịu thuế
- Khoáng sản kim loại
- Khoáng sản không kim loại
- Dầu thô
- Khí thiên nhiên, khí than
- Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật
- Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển
- Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất
- Yến sào thiên nhiên
- Tài nguyên khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
Ai là người nộp thuế
| Trường hợp | Người nộp thuế |
|---|---|
| Thông thường | Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế |
| Doanh nghiệp khai thác thành lập trên cơ sở liên doanh | Doanh nghiệp liên doanh |
| Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên | Trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng |
| Khai thác nhỏ, lẻ bán cho đầu mối thu mua, mà đầu mối cam kết chấp thuận bằng văn bản kê khai, nộp thuế thay | Tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua |
Sản lượng tài nguyên tính thuế
| Tình huống | Cách xác định sản lượng |
|---|---|
| Xác định được số lượng, trọng lượng, khối lượng | Số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác trong kỳ tính thuế |
| Chưa xác định được vì chứa nhiều chất, tạp chất | Theo số lượng, trọng lượng, khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại |
| Khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác, không trực tiếp xác định được | Căn cứ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm |
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện | Sản lượng điện bán cho bên mua theo hợp đồng, hoặc sản lượng điện giao nhận theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn, có xác nhận của hai bên |
| Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên cho công nghiệp | Bằng mét khối hoặc lít theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam |
| Khai thác thủ công, phân tán, lưu động, không thường xuyên, giá trị dự kiến dưới 200 triệu đồng một năm | Khoán sản lượng khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ |
Tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác vẫn thuộc diện tính thuế.
Khi không trực tiếp xác định được sản lượng khai thác, doanh nghiệp phải xây dựng định mức sử dụng tài nguyên trên một đơn vị sản phẩm làm căn cứ tính ngược ra sản lượng.
Định mức này nên được ban hành thành văn bản nội bộ và giữ nhất quán giữa các kỳ.
Giá tính thuế
Nguyên tắc gốc: giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
| Trường hợp | Giá tính thuế |
|---|---|
| Chưa xác định được giá bán | Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của sản phẩm cùng loại, nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định |
| Tài nguyên chứa nhiều chất khác nhau | Theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng từng chất, nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định |
| Nước thiên nhiên cho sản xuất thủy điện | Giá bán điện thương phẩm bình quân |
| Gỗ | Giá bán tại bãi giao. Chưa xác định được thì theo giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định |
| Tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu | Giá xuất khẩu |
| Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than | Giá bán tại điểm giao nhận, là điểm thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí nơi chuyển giao quyền sở hữu |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.
Khung thuế suất
Luật đặt ra khung, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết mức cụ thể trong khung đó. Một số nhóm chính:
| Nhóm tài nguyên | Khung thuế suất |
|---|---|
| Sắt, măng-gan, ti-tan | 7 đến 20% |
| Vàng | 9 đến 25% |
| Đất hiếm | 12 đến 25% |
| Bạch kim, bạc, thiếc; chì, kẽm, nhôm, bô-xít, đồng, ni-ken | 7 đến 25% |
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | 3 đến 10% |
| Đá, sỏi, cát trừ cát làm thủy tinh | 5 đến 15% |
| Đất làm gạch | 5 đến 15% |
| Than an-tra-xít hầm lò | 4 đến 20% |
| Than an-tra-xít lộ thiên; than nâu, than mỡ | 6 đến 20% |
| Kim cương, ru-bi, sa-phia | 16 đến 30% |
| Dầu thô | 6 đến 40% |
| Khí thiên nhiên, khí than | 1 đến 30% |
| Gỗ nhóm I | 25 đến 35% |
| Gỗ nhóm II | 20 đến 30% |
| Gỗ nhóm III, IV | 15 đến 20% |
Sáu trường hợp miễn thuế
- Hải sản tự nhiên.
- Cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt.
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt.
- Nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; và nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.
- Đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
- Trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế cho số tài nguyên bị tổn thất.
Trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp, hoặc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau.
Bốn việc doanh nghiệp khai thác nên làm
- Xây dựng và ban hành định mức sử dụng tài nguyên trên một đơn vị sản phẩm, với tài nguyên khai thác đưa thẳng vào sản xuất.
- Lắp và kiểm định hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam với nước thiên nhiên.
- Tra Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và cập nhật khi có quyết định mới.
- Với khai thác nhỏ lẻ bán cho đầu mối, làm rõ bằng văn bản bên nào kê khai nộp thuế, tránh cả hai cùng bỏ sót.
Xem thêm: Khai thuế tài nguyên và cách phân bổ cho hồ thủy điện
Những gì chịu thuế tài nguyên?
Chín nhóm: khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên và khí than; sản phẩm của rừng tự nhiên trừ động vật; hải sản tự nhiên; nước thiên nhiên; yến sào thiên nhiên; và tài nguyên khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Thuế tài nguyên tính trên gì?
Sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế tài nguyên là giá nào?
Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Thủy điện tính thuế tài nguyên thế nào?
Sản lượng tính thuế là sản lượng điện bán cho bên mua theo hợp đồng mua bán điện, giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân.
Đánh bắt hải sản có phải nộp thuế tài nguyên không?
Không. Hải sản tự nhiên thuộc trường hợp được miễn thuế theo khoản 2 Điều 9.
Nước tưới cho nông nghiệp có chịu thuế không?
Không. Nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp được miễn thuế.
Khai thác nhỏ lẻ có được khoán sản lượng không?
Có. Tài nguyên khai thác thủ công, phân tán, lưu động, không thường xuyên mà sản lượng dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200 triệu đồng thì thực hiện khoán sản lượng theo mùa vụ hoặc định kỳ.
Tài nguyên bị thiên tai làm hỏng có được giảm thuế không?
Được xét miễn, giảm thuế cho số tài nguyên bị tổn thất. Đã nộp thuế thì được hoàn trả hoặc trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau.
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12: Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 9.

