Bài viết theo Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 và Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Thuế bảo vệ môi trường tính theo mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa, không tính theo tỷ lệ phần trăm. Mức đang áp cho xăng dầu là mức giảm có thời hạn, và thời hạn đó kết thúc vào cuối năm 2026.
- Tính bằng số lượng hàng hóa nhân với mức thuế tuyệt đối.
- Tám nhóm hàng hóa chịu thuế, dẫn đầu là xăng, dầu, mỡ nhờn và than đá.
- Trong năm 2026: xăng 2.000 đồng một lít, nhiên liệu bay 1.500, dầu diesel 1.000, dầu hỏa 600.
- Từ ngày 01/01/2027, mức quay về biểu gốc: xăng 4.000 đồng một lít.
- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế.
- Ủy thác nhập khẩu thì người nhận ủy thác là người nộp thuế.
- Hàng quá cảnh, tạm nhập tái xuất, hàng xuất khẩu trực tiếp không chịu thuế.
- Với xăng dầu bán ra, thời điểm tính thuế là lúc đầu mối kinh doanh xăng dầu bán ra.
Tám nhóm hàng hóa chịu thuế
- Xăng, dầu, mỡ nhờn: xăng trừ etanol, nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn.
- Than đá: than nâu, than an-tra-xít, than mỡ, than đá khác.
- Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon, viết tắt là HCFC.
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
- Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
Hàng hóa ngoài tám nhóm trên không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp cần bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp từng thời kỳ thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
Mức thuế đang áp cho xăng dầu
| Hàng hóa | Đơn vị | Năm 2026 | Từ 01/01/2027 |
|---|---|---|---|
| Xăng, trừ etanol | lít | 2.000 đồng | 4.000 đồng |
| Nhiên liệu bay | lít | 1.500 đồng | 3.000 đồng |
| Dầu diesel | lít | 1.000 đồng | 2.000 đồng |
| Dầu hỏa | lít | 600 đồng | 1.000 đồng |
| Dầu mazut | lít | 1.000 đồng | 2.000 đồng |
| Dầu nhờn | lít | 1.000 đồng | 2.000 đồng |
| Mỡ nhờn | kg | 1.000 đồng | 2.000 đồng |
Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế trên áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
Từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thuế thực hiện theo Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường, tức mức cao gấp đôi.
Nghị quyết 109/2025 thay thế Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15, văn bản đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Biểu khung thuế của Luật
Điều 8 Luật Thuế bảo vệ môi trường đặt ra khung để Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định mức cụ thể trong đó.
| Hàng hóa | Đơn vị | Khung mức thuế |
|---|---|---|
| Xăng, trừ etanol | lít | 1.000 đến 4.000 đồng |
| Nhiên liệu bay | lít | 1.000 đến 3.000 đồng |
| Dầu diesel | lít | 500 đến 2.000 đồng |
| Dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn | lít | 300 đến 2.000 đồng |
| Mỡ nhờn | kg | 300 đến 2.000 đồng |
| Than nâu, than mỡ, than đá khác | tấn | 10.000 đến 30.000 đồng |
| Than an-tra-xít | tấn | 20.000 đến 50.000 đồng |
| Dung dịch HCFC | kg | 1.000 đến 5.000 đồng |
| Túi ni lông thuộc diện chịu thuế | kg | 30.000 đến 50.000 đồng |
| Thuốc diệt cỏ hạn chế sử dụng | kg | 500 đến 2.000 đồng |
| Thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho hạn chế sử dụng | kg | 1.000 đến 3.000 đồng |
Hai nguyên tắc để Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết mức cụ thể: phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, và xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.
Ai nộp thuế
| Trường hợp | Người nộp thuế |
|---|---|
| Thông thường | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế |
| Ủy thác nhập khẩu | Người nhận ủy thác nhập khẩu |
| Đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng đã nộp thuế | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua |
Ba trường hợp không chịu thuế
- Hàng quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, gồm hàng vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu và xuất khẩu; và hàng quá cảnh theo Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài.
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định.
- Hàng do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu. Trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng thuộc đối tượng chịu thuế để xuất khẩu.
Cách tính và thời điểm tính thuế
Công thức rất gọn: số thuế phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
| Loại hàng | Số lượng tính thuế | Thời điểm tính thuế |
|---|---|---|
| Hàng sản xuất trong nước | Số lượng hàng sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng |
| Hàng sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ | Số lượng đưa vào sử dụng | Thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng |
| Hàng nhập khẩu | Số lượng hàng nhập khẩu | Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan |
| Xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán | Số lượng bán ra | Thời điểm đầu mối kinh doanh xăng dầu bán ra |
Số lượng hàng hóa tính thuế với hàng sản xuất trong nước bao gồm cả phần tiêu dùng nội bộ và tặng cho.
Doanh nghiệp sản xuất túi ni lông hoặc hóa chất thuộc diện chịu thuế cần theo dõi cả hai loại nghiệp vụ này.
Bốn việc nên chuẩn bị cho năm 2027
- Đưa mốc 01/01/2027 vào kế hoạch giá thành, vì thuế xăng dầu tăng gấp đôi từ ngày đó.
- Doanh nghiệp vận tải và sản xuất dùng nhiều nhiên liệu nên tính lại chi phí nhiên liệu theo mức mới.
- Với hàng tạm nhập tái xuất, theo dõi sát thời hạn tái xuất, vì quá hạn là mất điều kiện không chịu thuế.
- Đơn vị thu mua than nhỏ lẻ cần lưu chứng từ chứng minh hàng đã nộp thuế, để tránh trở thành người nộp thuế.
Xem thêm: Khai phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác
Thuế bảo vệ môi trường với xăng năm 2026 là bao nhiêu?
2.000 đồng một lít, áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15.
Từ năm 2027 mức thuế xăng là bao nhiêu?
4.000 đồng một lít, theo Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường.
Thuế bảo vệ môi trường tính thế nào?
Số thuế phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
Những hàng nào chịu thuế bảo vệ môi trường?
Tám nhóm: xăng dầu mỡ nhờn; than đá; dung dịch HCFC; túi ni lông thuộc diện chịu thuế; thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
Ai nộp thuế bảo vệ môi trường?
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế. Ủy thác nhập khẩu thì người nhận ủy thác là người nộp thuế.
Hàng xuất khẩu có chịu thuế không?
Hàng do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu thì không chịu thuế, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng thuộc đối tượng chịu thuế để xuất khẩu.
Hàng tiêu dùng nội bộ có phải nộp thuế không?
Có. Số lượng hàng hóa tính thuế với hàng sản xuất trong nước gồm cả hàng bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ và tặng cho.
Khung thuế túi ni lông là bao nhiêu?
30.000 đến 50.000 đồng một kg theo Biểu khung thuế tại Điều 8 Luật Thuế bảo vệ môi trường.
- Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12: Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9.
- Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn, hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
- Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường: Mục I khoản 1 Điều 1.

