Bài viết theo các Điều 151 đến Điều 157 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, trong đó Điều 154 được bổ sung khoản 8a bởi Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Giấy phép lao động là điều kiện để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam, và cũng là trần thời hạn của hợp đồng lao động ký với họ. Mốc thời hạn rất chặt: tối đa 02 năm và chỉ được gia hạn một lần.
- Bốn điều kiện với người lao động nước ngoài, trong đó có đủ 18 tuổi và có giấy phép lao động.
- Thời hạn hợp đồng lao động không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động.
- Được thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Chỉ tuyển vào vị trí quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người Việt Nam chưa đáp ứng được.
- Trước khi tuyển phải giải trình nhu cầu và được chấp thuận bằng văn bản.
- Giấy phép lao động tối đa 02 năm, gia hạn một lần tối đa 02 năm.
- Tám trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực.
- Làm việc không có giấy phép thì bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất.
Bốn điều kiện với người lao động nước ngoài
- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc, và có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích, hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép theo Điều 154.
Khoản 2 Điều 151: thời hạn hợp đồng lao động với người nước ngoài không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động.
Bù lại, hai bên được thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn, khác với quy tắc chung chỉ được ký thêm một lần.
Người lao động nước ngoài phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ khi điều ước quốc tế có quy định khác.
Điều kiện với bên tuyển dụng
| Chủ thể | Nghĩa vụ trước khi tuyển |
|---|---|
| Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân | Giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
| Nhà thầu | Kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu, và được chấp thuận bằng văn bản |
Phạm vi vị trí được tuyển bị giới hạn ở bốn nhóm: quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật, với điều kiện người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Thời hạn giấy phép lao động
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thời hạn cấp lần đầu | Tối đa 02 năm |
| Số lần gia hạn | Một lần |
| Thời hạn mỗi lần gia hạn | Tối đa 02 năm |
Điều 155 chỉ có một câu, nhưng đó là câu quyết định lịch nhân sự dài hạn với lao động nước ngoài. Sau khi hết hạn gia hạn, muốn tiếp tục sử dụng thì phải làm thủ tục cấp mới.
Tám trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
- Giấy phép lao động hết thời hạn.
- Chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
- Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
- Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
- Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động nước ngoài chấm dứt hoạt động.
- Giấy phép lao động bị thu hồi.
Trường hợp thứ ba và thứ tư đều liên quan đến sự lệch giữa giấy phép và thực tế: hợp đồng ghi khác giấy phép, hoặc người lao động làm việc khác nội dung giấy phép.
Điều chuyển người nước ngoài sang vị trí khác mà chưa làm lại giấy phép là cách nhanh nhất để giấy phép mất hiệu lực.
Trước khi thay đổi chức danh, địa điểm hoặc phạm vi công việc, cần rà lại nội dung ghi trên giấy phép lao động.
Người được miễn giấy phép lao động
Điều 154 liệt kê các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Danh sách gồm chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ; Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định; Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà chuyên gia Việt Nam và chuyên gia nước ngoài đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Khoản 8a Điều 154 được bổ sung bởi Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Nhóm được bổ sung là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, xác định theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
Doanh nghiệp công nghệ tuyển chuyên gia nước ngoài nên đối chiếu tiêu chí này trước khi làm hồ sơ xin giấy phép lao động.
Hậu quả khi không có giấy phép
| Bên | Hậu quả |
|---|---|
| Người lao động nước ngoài | Bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam |
| Người sử dụng lao động | Bị xử lý theo quy định của pháp luật |
Người lao động nước ngoài còn có nghĩa vụ xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bốn việc nên đưa vào lịch nhân sự
- Đặt lịch nhắc trước ngày hết hạn giấy phép lao động ít nhất ba tháng, vì chỉ được gia hạn một lần.
- Ghi thời hạn hợp đồng lao động khớp với thời hạn giấy phép, tránh hợp đồng dài hơn giấy phép.
- Trước khi đổi chức danh hoặc vị trí của người nước ngoài, kiểm tra nội dung ghi trên giấy phép lao động.
- Với chuyên gia công nghệ số, đối chiếu tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao để xem có thuộc diện miễn giấy phép hay không.
Xem thêm: Hợp đồng lao động: loại, hình thức và nội dung bắt buộc
Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?
Tối đa 02 năm. Trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm.
Hợp đồng lao động với người nước ngoài được ký bao lâu?
Không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động. Hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Được tuyển người nước ngoài vào vị trí nào?
Vị trí quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Trước khi tuyển phải làm gì?
Giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhà thầu phải kê khai cụ thể vị trí, trình độ, kinh nghiệm và thời gian làm việc.
Đổi vị trí công việc có ảnh hưởng đến giấy phép không?
Có. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã cấp là một trong tám trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực.
Ai được miễn giấy phép lao động?
Điều 154 liệt kê các trường hợp, gồm chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn đạt mức quy định, Trưởng văn phòng đại diện, người vào Việt Nam dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật, luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề tại Việt Nam, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam, và nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.
Nhóm nhân lực công nghệ số được miễn từ khi nào?
Từ ngày 01/01/2026, theo khoản 8a Điều 154 được bổ sung bởi Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15.
Làm việc không có giấy phép thì bị gì?
Người lao động nước ngoài bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất. Người sử dụng lao động bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 151, Điều 152, Điều 153, Điều 154, Điều 155, Điều 156 và Điều 157.
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2026: khoản 4 Điều 49 bổ sung khoản 8a Điều 154 Bộ luật Lao động.

