Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 13 đến 23
Hợp đồng lao động là chỗ dựa cho mọi thứ đến sau: bảng lương, đóng bảo hiểm, xử lý kỷ luật, chấm dứt quan hệ lao động. Ký sai loại hoặc thiếu nội dung bắt buộc thì những khâu sau đều lung lay theo.
- Hai loại hợp đồng: không xác định thời hạn, và xác định thời hạn tối đa 36 tháng.
- Hợp đồng ký qua phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.
- Thỏa thuận mang tên gọi khác mà có nội dung trả công kèm sự quản lý, điều hành, giám sát thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.
- Hợp đồng xác định thời hạn chỉ được ký lại thêm một lần, sau đó phải chuyển sang loại không xác định thời hạn.
- Ba việc doanh nghiệp bị cấm: giữ bản chính giấy tờ, bắt đặt cọc tiền hay tài sản, buộc người lao động làm việc để trả nợ.
Thế nào là hợp đồng lao động
Khoản 1 Điều 13 định nghĩa hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa hai bên về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Điều đáng chú ý nằm ở câu tiếp theo.
Hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác, chẳng hạn hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng cộng tác viên, nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công cùng sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thì thỏa thuận đó vẫn được coi là hợp đồng lao động.
Đây là điểm nhiều doanh nghiệp vướng khi thanh tra lao động vào kiểm tra, vì kéo theo nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho những người đang ký dưới tên gọi khác.
Khoản 2 Điều 13 buộc người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng trước khi nhận người lao động vào làm việc.
Hai loại hợp đồng
| Loại | Đặc điểm |
|---|---|
| Không xác định thời hạn | Hai bên không xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng |
| Xác định thời hạn | Hai bên xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực, trong khoảng không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực |
Hết hạn mà người lao động vẫn làm việc
Khoản 2 Điều 20 xử lý tình huống này theo ba bước.
- Trong 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hai bên phải ký hợp đồng mới. Khoảng thời gian chưa ký lại thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên vẫn theo hợp đồng đã giao kết.
- Quá 30 ngày mà chưa ký hợp đồng mới thì hợp đồng cũ trở thành hợp đồng không xác định thời hạn.
- Nếu ký hợp đồng mới cũng là loại xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm một lần. Sau lần đó, người lao động còn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng không xác định thời hạn.
Quy tắc ký thêm một lần có ngoại lệ cho người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước, cho người lao động cao tuổi, cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, và cho thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động đang trong nhiệm kỳ mà hợp đồng hết hạn.
Hình thức hợp đồng
| Hình thức | Áp dụng khi nào |
|---|---|
| Văn bản giấy | Nguyên tắc chung. Lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản |
| Phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu | Theo pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị như hợp đồng bằng văn bản |
| Lời nói | Chỉ với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ ba trường hợp loại trừ |
Ba trường hợp không được giao kết bằng lời nói dù thời hạn dưới một tháng: hợp đồng với nhóm người lao động thông qua người được ủy quyền, hợp đồng với người chưa đủ 15 tuổi, và hợp đồng với lao động là người giúp việc gia đình.
Mười nội dung chủ yếu
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng bên phía người sử dụng lao động.
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết bên phía người lao động.
- Công việc và địa điểm làm việc.
- Thời hạn của hợp đồng lao động.
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
- Chế độ nâng bậc, nâng lương.
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Khi công việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ, doanh nghiệp có quyền thỏa thuận riêng bằng văn bản về nội dung bảo vệ, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và việc bồi thường nếu vi phạm.
Phụ lục hợp đồng
Phụ lục là một bộ phận của hợp đồng và có hiệu lực như hợp đồng. Phụ lục dùng để quy định chi tiết, sửa đổi hoặc bổ sung một số điều khoản, nhưng khoản 2 Điều 22 đặt một giới hạn cứng: phụ lục không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
- Phụ lục quy định chi tiết mà dẫn tới cách hiểu khác với hợp đồng thì áp dụng theo nội dung của hợp đồng.
- Phụ lục sửa đổi, bổ sung thì phải ghi rõ điều khoản nào được sửa, sửa thành gì, và thời điểm có hiệu lực.
Ba hành vi bị cấm
Điều 17 liệt kê ba việc người sử dụng lao động không được làm khi giao kết và khi thực hiện hợp đồng lao động.
- Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
- Yêu cầu người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
- Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.
Ai ký hợp đồng
Bên phía doanh nghiệp, người ký là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp. Bên phía người lao động, người ký là chính người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi cần văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật; người chưa đủ 15 tuổi thì ký cùng người đại diện theo pháp luật của mình.
Với công việc theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, một nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên được ủy quyền cho một người trong nhóm đứng ra ký. Hợp đồng khi đó phải bằng văn bản, kèm danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người. Người được ủy quyền ký thì không được ủy quyền lại cho người khác.
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác.
Xem thêm: Thử việc và thang bảng lương: thời gian, mức lương và hồ sơ
Hiện có mấy loại hợp đồng lao động?
Hai loại, theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động: hợp đồng không xác định thời hạn, và hợp đồng xác định thời hạn trong khoảng không quá 36 tháng. Công việc theo mùa vụ nay ký dưới một trong hai loại đó, tùy thời hạn thỏa thuận.
Ký hợp đồng lao động qua email hoặc chữ ký số có giá trị không?
Có. Khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động công nhận hợp đồng lao động giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Được ký hợp đồng xác định thời hạn mấy lần liên tiếp?
Sau hợp đồng xác định thời hạn đầu tiên, chỉ được ký thêm một lần nữa cũng loại xác định thời hạn. Người lao động tiếp tục làm việc sau đó thì phải ký hợp đồng không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp riêng như người được thuê làm giám đốc doanh nghiệp có vốn nhà nước, người lao động cao tuổi, người lao động nước ngoài.
Hợp đồng hết hạn mà quên ký lại, người lao động vẫn đi làm thì sao?
Quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn mà hai bên chưa ký hợp đồng mới thì hợp đồng cũ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn, theo điểm b khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động.
Có được dùng phụ lục để gia hạn hợp đồng không?
Không. Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động cấm phụ lục hợp đồng sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Muốn tiếp tục quan hệ lao động thì phải ký hợp đồng mới.
Công ty giữ bằng đại học gốc của nhân viên có được không?
Không. Khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động cấm người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
Ký hợp đồng cộng tác viên thay cho hợp đồng lao động có được không?
Tên gọi không quyết định. Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động quy định thỏa thuận mang tên gọi khác nhưng có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương cùng sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.
Một người có được ký hợp đồng lao động với nhiều công ty không?
Được. Điều 19 Bộ luật Lao động cho phép, với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết. Việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp khi đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23

