Bài viết theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2, hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Danh sách người phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã rộng ra đáng kể. Bốn nhóm được thêm vào khiến nhiều hộ kinh doanh, nhiều công ty gia đình và nhiều nơi dùng lao động bán thời gian phải rà lại toàn bộ danh sách nhân sự của mình.
- Ngưỡng chung là hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên.
- Thỏa thuận mang tên gọi khác mà có nội dung trả công kèm sự quản lý, điều hành, giám sát thì vẫn thuộc diện đóng.
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nay nằm trong danh sách.
- Người làm việc không trọn thời gian có tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất cũng phải tham gia.
- Người quản lý doanh nghiệp và kiểm soát viên không hưởng tiền lương cũng thuộc diện đóng.
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện đóng khi ký hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
Bốn điểm mới doanh nghiệp cần rà ngay
| Điểm | Nhóm phải tham gia | Ai hay bị bỏ sót |
|---|---|---|
| Điểm a | Người làm việc theo hợp đồng lao động, kể cả trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên | Cộng tác viên, người ký hợp đồng dịch vụ nhưng thực chất làm việc dưới sự quản lý của doanh nghiệp |
| Điểm l | Người làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất | Nhân sự bán thời gian ở quán ăn, cửa hàng, văn phòng |
| Điểm m | Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, tham gia theo quy định của Chính phủ | Chính người đứng tên hộ kinh doanh |
| Điểm n | Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, cùng các chức danh quản lý được bầu của hợp tác xã, không hưởng tiền lương | Giám đốc kiêm chủ sở hữu công ty một thành viên chưa trả lương cho mình |
Câu trong điểm a khoản 1 Điều 2 lặp lại đúng cách định nghĩa hợp đồng lao động tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động. Nghĩa là một khi thỏa thuận bị coi là quan hệ lao động, thì nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội đi kèm luôn, bất kể tờ giấy hai bên ký mang tên gì.
Danh sách đầy đủ theo khoản 1 Điều 2
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả khi thỏa thuận mang tên gọi khác.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
- Dân quân thường trực.
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ khi điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, có hưởng tiền lương.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
- Người làm việc không trọn thời gian có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, tham gia theo quy định của Chính phủ.
- Các chức danh quản lý doanh nghiệp và hợp tác xã như trên nhưng không hưởng tiền lương.
Người lao động nước ngoài
Khoản 2 Điều 2 đặt ngưỡng riêng: người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
Khoản này có kèm danh sách trường hợp loại trừ, mở đầu bằng trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trước khi kết luận một nhân sự nước ngoài có thuộc diện đóng hay không, nên đối chiếu trực tiếp với toàn văn khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
Chủ hộ kinh doanh: nhóm mới rộng nhất
Điểm m khoản 1 Điều 2 đưa chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh vào diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo quy định của Chính phủ. Đây là nhóm đông đảo và cũng là nhóm ít quen với thủ tục bảo hiểm nhất.
Điểm cần lưu ý là điều kiện có đăng ký kinh doanh. Hộ kinh doanh chưa đăng ký thì chưa thuộc diện theo điểm này.
Việc nên làm ngay ở doanh nghiệp
- Rà lại danh sách người đang ký hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên, xem nội dung công việc có mang dấu hiệu quản lý, điều hành, giám sát hay không.
- Rà danh sách nhân sự bán thời gian, đối chiếu tiền lương tháng của từng người với mức tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất.
- Rà các chức danh quản lý và kiểm soát viên đang không nhận lương từ công ty.
- Với hộ kinh doanh có đăng ký, xác định thời điểm và cách tham gia cho chính chủ hộ.
Danh sách nhân sự và số phải đóng hằng tháng nên theo dõi cùng chỗ với sổ lương. Phần mềm kế toán VFRS được tặng miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ tại app.vfrs.vn.
Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: tỷ lệ, căn cứ đóng và hạn nộp
Chủ hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Có, nếu là chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh. Điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 đưa nhóm này vào diện tham gia, theo quy định của Chính phủ.
Nhân viên làm bán thời gian có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Có, khi tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất, theo điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
Giám đốc không nhận lương có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Có. Điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội đưa người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên và các chức danh quản lý tương ứng không hưởng tiền lương vào diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ký hợp đồng cộng tác viên thì có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Tên hợp đồng không quyết định. Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội tính cả trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương cùng sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Hợp đồng ngắn hạn bao nhiêu tháng thì phải đóng bảo hiểm xã hội?
Từ đủ 01 tháng trở lên, theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Thuộc diện đóng khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội. Khoản này có kèm các trường hợp loại trừ, trong đó có người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, nên cần đối chiếu toàn văn khoản 2 trước khi kết luận.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2, hiệu lực từ ngày 01/07/2025
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 13

