Bài viết theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 31, 32, 33 và 34
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là khoản chi lớn và đều đặn nhất trong cơ cấu chi phí nhân sự. Tính sai một đồng lương làm căn cứ đóng là sai suốt cả năm, và khi cơ quan bảo hiểm rà lại thì truy thu cả gốc lẫn phần chậm đóng.
Tỷ lệ đóng: tổng 25% tiền lương làm căn cứ
| Quỹ | Người lao động | Người sử dụng lao động |
|---|---|---|
| Ốm đau và thai sản | 0% | 3% |
| Hưu trí và tử tuất | 8% | 14% |
| Cộng | 8% | 17% |
Điều 32 đặt tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, cộng 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Phần 22% đó được chia đôi không đều: người lao động đóng 8% theo Điều 33, người sử dụng lao động đóng 14% theo Điều 34.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện đơn giản hơn: 22% thu nhập làm căn cứ đóng, toàn bộ vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Tiền lương làm căn cứ đóng
Với người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, nghĩa là gần như toàn bộ khối doanh nghiệp, căn cứ đóng là tiền lương tháng gồm ba phần:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
- Phụ cấp lương.
- Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Cụm “thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương” là chỗ quyết định. Khoản nào cố định, xác định được mức tiền và trả đều mỗi kỳ thì nằm trong căn cứ đóng, bất kể doanh nghiệp đặt tên nó là gì.
Với người lao động theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, căn cứ đóng là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm, cộng phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có.
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở trong công thức này. Khi lập bảng lương phải lấy mức đang áp dụng tại thời điểm đóng, đừng dùng lại con số của kỳ trước.
Trường hợp ngừng việc
Người lao động ngừng việc mà vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức căn cứ đóng thấp nhất thì đóng theo chính tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc. Điều này tránh việc doanh nghiệp bỏ trống tháng ngừng việc trên hồ sơ bảo hiểm.
Nhóm được tự chọn mức đóng
Một số đối tượng tại khoản 1 Điều 2 của luật được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng, miễn là nằm trong khoảng từ một lần đến 20 lần mức tham chiếu. Sau ít nhất 12 tháng đóng theo mức đã chọn thì được chọn lại.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện có khoảng khác: thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.
Phương thức và hạn đóng
| Phương thức | Hạn đóng chậm nhất |
|---|---|
| Đóng hằng tháng | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo |
| Đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng |
Phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần chỉ dành cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp. Các trường hợp còn lại đóng hằng tháng.
Tháng không phải đóng
Khoản 3 Điều 34 cho phép người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho các trường hợp tại khoản 5 Điều 33 của luật. Hai bên vẫn có thể thỏa thuận vẫn đóng cho tháng đó, khi đó căn cứ đóng lấy bằng căn cứ đóng của tháng gần nhất.
Việc nên rà lại
- Đối chiếu từng khoản trên bảng lương với ba phần của căn cứ đóng, xét theo bản chất khoản chi thay vì theo tên gọi.
- Kiểm tra không có người nào đang đóng dưới sàn hoặc trên trần theo mức tham chiếu hiện hành.
- Cập nhật mức tham chiếu mới ngay khi có thay đổi, vì cả sàn lẫn trần đều dịch theo.
- Với người ngừng việc vẫn hưởng lương, kiểm tra hồ sơ bảo hiểm có bỏ trống tháng nào hay không.
- Đặt lịch nộp trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, tránh phát sinh tiền chậm đóng.
Với văn phòng làm lương cho nhiều khách, chỗ dễ sai nhất là mỗi khách một cấu trúc lương khác nhau nên cùng một tên khoản lại có bản chất khác. Phần mềm kế toán VFRS đánh dấu từng khoản trên bảng lương thuộc hay ngoài căn cứ đóng, xem tại <a href=”https://app.vfrs.vn” target=”_blank” rel=”noopener”>app.vfrs.vn.
Xem thêm: Các khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?
25% tiền lương làm căn cứ đóng, gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 17%.
Lương làm căn cứ đóng cao nhất là bao nhiêu?
20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng, theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. Mức thấp nhất bằng một lần mức tham chiếu.
Tiền thưởng theo doanh số hằng tháng có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Căn cứ đóng gồm các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Khoản gắn với kết quả công việc và thay đổi theo từng tháng thì không mang tính ổn định. Việc xếp loại phải dựa vào bản chất khoản chi và hồ sơ chứng minh, tên gọi trên bảng lương chỉ là hình thức.
Doanh nghiệp nộp tiền bảo hiểm xã hội của tháng 3 chậm nhất ngày nào?
Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, tức ngày 30/4 với phương thức đóng hằng tháng.
Người lao động ngừng việc vẫn nhận lương thì đóng theo mức nào?
Đóng theo chính tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc, với điều kiện mức đó bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 2, 31, 32, 33 và 34
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về căn cứ đóng, truy thu và truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
[…] Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: tỷ lệ, căn cứ đóng và hạn nộp […]
[…] Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: tỷ lệ, căn cứ đóng và hạn nộp […]
[…] Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: tỷ lệ, căn cứ đóng và hạn nộp […]