Bài viết theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 43, 44, 45 và 46
Chế độ ốm đau tính theo ngày làm việc và số ngày phụ thuộc vào thâm niên đóng bảo hiểm. Đây là hai điểm khiến bảng lương hay tính lệch, vì thói quen đếm theo ngày lịch và áp một con số chung cho mọi người.
Số ngày nghỉ tối đa trong một năm
Tính trong năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12, theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
| Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | Điều kiện bình thường | Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn |
|---|---|---|
| Dưới 15 năm | 30 ngày | 40 ngày |
| Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm | 40 ngày | 50 ngày |
| Từ đủ 30 năm trở lên | 60 ngày | 70 ngày |
Nhóm cột thứ ba áp cho người làm nghề, công việc thuộc danh mục nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành, hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Bệnh cần chữa trị dài ngày
Hết thời hạn ở bảng trên mà vẫn tiếp tục điều trị, người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau, với mức thấp hơn. Thời gian này cũng tính theo ngày làm việc, không kể lễ tết và nghỉ hằng tuần.
Chăm sóc con ốm đau
| Tuổi con | Số ngày tối đa trong một năm, cho mỗi con |
|---|---|
| Dưới 03 tuổi | 20 ngày |
| Từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi | 15 ngày |
Khoản 2 Điều 44 nêu rõ: cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mỗi người được hưởng đủ số ngày ở bảng trên.
Số ngày cũng tính riêng cho mỗi con. Nhà hai con nhỏ thì số ngày nhân đôi. Đây là chỗ nhân sự hay trả lời thiếu.
Mức trợ cấp
Mức hưởng tính theo tháng, trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc. Người nghỉ ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại thì lấy tiền lương làm căn cứ đóng của chính tháng đó.
| Trường hợp | Mức hưởng |
|---|---|
| Ốm đau thông thường và chăm sóc con ốm đau | 75% |
| Bệnh dài ngày, sau khi đã hết thời hạn thông thường, đã đóng từ đủ 30 năm trở lên | 65% |
| Bệnh dài ngày, đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm | 55% |
| Bệnh dài ngày, đã đóng dưới 15 năm | 50% |
| Nhóm tại khoản 3 Điều 43, căn cứ thời gian điều trị nội trú và chỉ định của người hành nghề khám chữa bệnh | 100% |
Mức trợ cấp một ngày bằng mức theo tháng chia cho 24 ngày. Mức nửa ngày bằng một nửa mức một ngày.
Nghỉ không trọn ngày thì quy tròn: nghỉ dưới nửa ngày tính là nửa ngày, nghỉ từ nửa ngày đến dưới một ngày tính là một ngày.
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau
Người đã nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, mà trong khoảng 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ vẫn chưa phục hồi sức khỏe, thì được nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm, theo Điều 46.
Bảo hiểm y tế trong thời gian nghỉ
Người nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, hoặc nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, vẫn được hưởng bảo hiểm y tế trong thời gian đó.
Việc nhân sự nên soát
- Dựng bảng thâm niên đóng bảo hiểm của từng người, vì số ngày nghỉ tối đa phụ thuộc vào con số này.
- Đánh dấu riêng người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm ở vùng đặc biệt khó khăn, vì họ có mức riêng.
- Đếm ngày nghỉ ốm theo ngày làm việc, bỏ ngày lễ tết và ngày nghỉ hằng tuần ra khỏi phép đếm.
- Với nghỉ không trọn ngày, áp đúng quy tắc quy tròn nửa ngày và một ngày.
- Theo dõi người đã nghỉ ốm từ đủ 30 ngày trong năm, để làm chế độ dưỡng sức trong vòng 30 ngày kế tiếp.
- Với người nghỉ ốm từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, kiểm tra hồ sơ bảo hiểm y tế cho tháng đó.
Số ngày nghỉ tối đa khác nhau theo từng người khiến bảng lương Excel dùng một công thức chung dễ tính sai. Phần mềm kế toán VFRS lưu thâm niên đóng theo từng người lao động và áp đúng mức tương ứng, xem tại app.vfrs.vn.
Xem thêm: Chế độ thai sản: điều kiện hưởng, thời gian nghỉ và mức trợ cấp
Đóng bảo hiểm 10 năm thì được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày một năm?
30 ngày làm việc nếu làm trong điều kiện bình thường, hoặc 40 ngày nếu làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Ngày nghỉ ốm có tính cả thứ bảy chủ nhật không?
Không. Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
Cả hai vợ chồng cùng đóng bảo hiểm, con ốm thì ai được nghỉ?
Cả hai. Khoản 2 Điều 44 cho mỗi người hưởng đủ số ngày theo tuổi con, tức tối đa 20 ngày cho con dưới 03 tuổi và 15 ngày cho con từ đủ 03 đến dưới 07 tuổi, tính cho mỗi con.
Mức trợ cấp ốm đau một ngày tính thế nào?
Lấy mức trợ cấp theo tháng chia cho 24 ngày. Mức theo tháng bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc, với trường hợp ốm đau thông thường.
Nghỉ ốm buổi sáng rồi chiều đi làm thì tính mấy ngày?
Tính là một ngày, nếu thời gian nghỉ từ nửa ngày đến dưới một ngày. Nghỉ dưới nửa ngày thì tính là nửa ngày, theo khoản 5 Điều 45.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 2, 10, 43, 44, 45 và 46
- Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành


[…] Xem thêm: Chế độ ốm đau và chăm con ốm: số ngày nghỉ và mức trợ cấp […]