Bài viết theo các Điều 135 đến 141 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Hai khoản dễ bị bỏ sót trên bảng lương là 30 phút nghỉ hành kinh và 60 phút nghỉ nuôi con nhỏ. Cả hai đều tính vào thời giờ làm việc và hưởng đủ lương, người lao động chọn làm việc thay vì nghỉ thì doanh nghiệp phải trả thêm.
- Nghỉ thai sản 06 tháng, phần nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
- Cấm sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng vì kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh và 60 phút mỗi ngày khi nuôi con dưới 12 tháng, hưởng đủ lương.
- Sau nghỉ thai sản, người lao động được bảo đảm việc làm cũ và không bị cắt giảm quyền lợi.
Khi nào cấm bố trí làm ban đêm, làm thêm giờ
Doanh nghiệp không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong hai trường hợp:
- Mang thai từ tháng thứ 07, hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, ngoại trừ khi chính người lao động đồng ý.
Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con, khi mang thai và có thông báo cho doanh nghiệp thì được chuyển sang công việc nhẹ hơn, an toàn hơn, hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày.
Quyền này kéo dài cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, và không bị cắt giảm tiền lương cùng các quyền, lợi ích.
Cấm sa thải vì mang thai
Doanh nghiệp không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Các trường hợp nằm ngoài điều cấm là khi doanh nghiệp là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết, hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật.
Hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người lao động được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.
Nghỉ thai sản
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Tổng thời gian nghỉ | 06 tháng trước và sau khi sinh con |
| Phần nghỉ trước khi sinh | Không quá 02 tháng |
| Sinh đôi trở lên | Từ con thứ 02 trở đi, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng |
| Chế độ hưởng trong thời gian nghỉ | Chế độ thai sản theo pháp luật bảo hiểm xã hội |
| Nghỉ thêm sau khi hết 06 tháng | Nghỉ không hưởng lương, theo thỏa thuận với doanh nghiệp |
Người lao động đi làm sớm phải đủ ba điều kiện: đã nghỉ ít nhất 04 tháng, báo trước và được doanh nghiệp đồng ý, và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe.
Trong trường hợp đó, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do doanh nghiệp trả, người lao động vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo pháp luật bảo hiểm xã hội.
Chế độ thai sản cũng áp dụng cho lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
Bảo đảm việc làm sau khi nghỉ
- Người lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc, không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản.
- Việc làm cũ không còn thì doanh nghiệp phải bố trí việc làm khác với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
Nghỉ 30 phút và 60 phút
| Trường hợp | Thời gian nghỉ | Tần suất |
|---|---|---|
| Trong thời gian hành kinh | 30 phút mỗi ngày, tính vào thời giờ làm việc | Tối thiểu 03 ngày làm việc trong một tháng, do hai bên thỏa thuận |
| Trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi | 60 phút mỗi ngày, để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi | Mỗi ngày làm việc |
Cả hai khoản nghỉ đều hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Thời điểm nghỉ cụ thể của từng tháng do người lao động thông báo cho doanh nghiệp. Người lao động muốn nghỉ linh hoạt hơn thì hai bên thỏa thuận theo điều kiện thực tế tại nơi làm việc.
Người lao động không có nhu cầu nghỉ và doanh nghiệp đồng ý để làm việc thì ngoài tiền lương thông thường, doanh nghiệp trả thêm tiền lương theo công việc đã làm trong thời gian được nghỉ.
Với thời gian nghỉ hành kinh, phần thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của người lao động.
Quyền chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng khi mang thai
- Lao động nữ mang thai có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
- Phải thông báo cho doanh nghiệp kèm theo xác nhận nêu trên.
- Thời gian tạm hoãn do hai bên thỏa thuận nhưng tối thiểu bằng thời gian cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định tạm nghỉ. Không có chỉ định về thời gian thì hai bên tự thỏa thuận.
Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Bảo đảm bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.
- Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.
- Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.
- Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo, hoặc hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.
- Cho lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục của Bộ Y tế khi khám sức khỏe định kỳ.
- Doanh nghiệp sử dụng từ 1.000 lao động nữ trở lên phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.
Nhà nước có chính sách giảm thuế đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.
Nghỉ chăm con ốm và các trường hợp khác
Người lao động được hưởng trợ cấp theo pháp luật bảo hiểm xã hội cho thời gian nghỉ việc khi chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản.
Việc theo dõi các mốc thai sản và các khoản nghỉ hưởng lương cần gắn với bảng chấm công từng tháng để bảng lương ra đúng. Phần mềm kế toán VFRS ghi riêng từng loại ngày nghỉ trên bảng chấm công, xem tại app.vfrs.vn.
Xem thêm: Chế độ thai sản: điều kiện, thời gian và mức hưởng
Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng lao động
Nghỉ thai sản được bao nhiêu tháng?
06 tháng trước và sau khi sinh con, trong đó thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng.
Mang thai tháng thứ mấy thì không được làm thêm giờ?
Từ tháng thứ 07, hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi cũng thuộc diện này, trừ khi chính người lao động đồng ý.
Doanh nghiệp có được cho nghỉ việc lao động nữ đang mang thai không?
Không. Bộ luật Lao động cấm sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Nghỉ 30 phút hành kinh có bị trừ lương không?
Không. Thời gian nghỉ được tính vào thời giờ làm việc và người lao động vẫn hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động, tối thiểu 03 ngày làm việc trong một tháng.
Nuôi con nhỏ được nghỉ bao nhiêu phút mỗi ngày?
60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa và nghỉ ngơi, khi nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Thời gian này hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Không nghỉ mà đi làm thì có được trả thêm không?
Có. Người lao động không có nhu cầu nghỉ và doanh nghiệp đồng ý để làm việc thì được trả thêm tiền lương theo công việc đã làm trong thời gian được nghỉ, theo Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Đi làm sớm trước khi hết 6 tháng thai sản có được không?
Được, khi đã nghỉ ít nhất 04 tháng, báo trước và được doanh nghiệp đồng ý, và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe. Người lao động vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản cùng với tiền lương của những ngày làm việc.
Sau nghỉ thai sản có được giữ vị trí cũ không?
Có. Người lao động được bảo đảm việc làm cũ mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền lợi. Việc làm cũ không còn thì doanh nghiệp phải bố trí việc khác với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 135, 136, 137, 138, 139, 140 và 141
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, Điều 80

