Bài viết theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 50, 51, 52, 53 và 59
Chế độ thai sản là khoản người lao động hỏi kỹ nhất và cũng là chỗ nhân sự hay trả lời thiếu. Bài này gom bốn câu phải trả lời được: ai đủ điều kiện, nghỉ bao lâu, hưởng bao nhiêu, và trường hợp nghỉ việc trước khi sinh thì sao.
Bảy nhóm được hưởng
- Lao động nữ mang thai.
- Lao động nữ sinh con.
- Lao động nữ mang thai hộ.
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
- Người lao động sử dụng biện pháp tránh thai mà biện pháp đó phải thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, hoặc vợ mang thai hộ sinh con.
Điều kiện về thời gian đóng
| Trường hợp | Phải đóng |
|---|---|
| Sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi | Từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con, nhận con hoặc nhận nuôi |
| Đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên, khi mang thai phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám chữa bệnh | Chỉ cần từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con |
Khoản 4 Điều 50 nêu rõ: người đã đủ điều kiện về thời gian đóng mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.
Đổi lại, thời gian hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Thời gian nghỉ của lao động nữ khi sinh con
Thời gian nghỉ thực hiện theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động. Nếu lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ theo khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động thì được hưởng cùng lúc hai khoản:
- Tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả.
- Trợ cấp thai sản theo mức tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội.
Trong thời gian trở lại làm việc đó, cả người sử dụng lao động lẫn người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Thời gian nghỉ của lao động nam khi vợ sinh con
| Trường hợp | Số ngày làm việc |
|---|---|
| Bình thường | 05 ngày |
| Vợ sinh con phải phẫu thuật, hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi | 07 ngày |
| Vợ sinh đôi | 10 ngày |
| Vợ sinh ba trở lên | 10 ngày, cộng thêm 03 ngày cho mỗi con từ con thứ ba trở đi |
| Vợ sinh đôi phải phẫu thuật | 14 ngày |
| Vợ sinh ba trở lên phải phẫu thuật | 14 ngày, cộng thêm 03 ngày cho mỗi con từ con thứ ba trở đi |
Các mốc trên tính theo ngày làm việc, khác với thời gian nghỉ khi sảy thai vốn tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
Nghỉ khi sảy thai, phá thai, thai chết
Điều 52 chia theo tuổi thai, và thời gian nghỉ tối đa như sau.
| Tuổi thai | Nghỉ tối đa |
|---|---|
| Dưới 05 tuần tuổi | 10 ngày |
| Từ đủ 05 tuần đến dưới 13 tuần tuổi | 20 ngày |
| Từ đủ 13 tuần đến dưới 22 tuần tuổi | 40 ngày |
| Từ đủ 22 tuần tuổi trở lên | 50 ngày |
Thời gian nghỉ này tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
Riêng lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên mà đủ điều kiện về thời gian đóng, nếu bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung hoặc thai chết khi chuyển dạ, thì cả lao động nữ và người chồng được nghỉ hưởng chế độ thai sản như trường hợp sinh con.
Mức trợ cấp
Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Người đóng chưa đủ 06 tháng thì lấy bình quân tiền lương làm căn cứ đóng của các tháng đã đóng.
Trường hợp khám thai và trường hợp lao động nam nghỉ khi vợ sinh con: trợ cấp một ngày bằng trợ cấp một tháng chia cho 24 ngày.
Trường hợp sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi, và các ngày lẻ: mức mỗi ngày bằng trợ cấp một tháng chia cho 30 ngày.
Dùng nhầm mẫu số là lệch khoảng 25% số tiền của những ngày lẻ.
Việc nhân sự nên làm
- Khi có người báo mang thai, kiểm tra ngay số tháng đã đóng bảo hiểm trong 12 tháng liền kề để biết đã đủ điều kiện chưa.
- Với người phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định, lưu giữ chỉ định của người hành nghề khám chữa bệnh, vì đó là căn cứ để áp mốc 03 tháng.
- Với lao động nam, hỏi rõ vợ sinh thường hay phẫu thuật, sinh một hay sinh đôi, vì số ngày khác nhau đáng kể.
- Với người xin nghỉ việc gần ngày sinh, nói rõ cho họ biết vẫn được hưởng chế độ, và thời gian hưởng không tính là thời gian đóng.
- Khi lao động nữ xin trở lại làm việc sớm, đăng ký đóng bảo hiểm xã hội cho quãng thời gian đó.
Việc đếm đủ số tháng đóng trong 12 tháng liền kề, cho từng người và từng thời điểm sinh, là phần tốn công nhất khi làm lương cho nhiều khách. Phần mềm kế toán VFRS lưu quá trình đóng theo từng người lao động, xem tại <a href=”https://app.vfrs.vn” target=”_blank” rel=”noopener”>app.vfrs.vn.
Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: tỷ lệ, căn cứ đóng và hạn nộp
Đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh con?
Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con, theo khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. Người đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên mà phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám chữa bệnh thì chỉ cần đủ 03 tháng.
Nghỉ việc trước khi sinh con thì còn được hưởng chế độ thai sản không?
Còn, nếu đã đủ điều kiện về thời gian đóng. Khoản 4 Điều 50 cho người chấm dứt hợp đồng hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng. Thời gian hưởng chế độ thai sản khi đó không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Vợ sinh đôi phải mổ thì chồng được nghỉ mấy ngày?
14 ngày làm việc, theo điểm d khoản 2 Điều 53. Sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì cộng thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con từ con thứ ba trở đi.
Trợ cấp thai sản tính trên mức lương nào?
100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ. Người đóng chưa đủ 06 tháng thì lấy bình quân của các tháng đã đóng.
Lao động nữ đi làm lại sớm thì có mất trợ cấp không?
Không mất. Người trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ theo khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do doanh nghiệp trả, và vẫn tiếp tục hưởng trợ cấp thai sản. Hai bên phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho quãng thời gian đó.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 139 về nghỉ thai sản
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc