Bài viết theo Chương IV Luật Kế toán, bản hợp nhất 25/VBHN-VPQH năm 2025, và Thông tư hợp nhất 20/VBHN-BTC năm 2024
Có chứng chỉ kế toán viên là một chuyện, được hành nghề dịch vụ kế toán lại là chuyện khác. Giữa hai bước là điều kiện 36 tháng công tác thực tế và một ràng buộc ít người để ý: hợp đồng lao động toàn thời gian.
- Chứng chỉ kế toán viên đòi bằng đại học trở lên và đạt kỳ thi do Bộ Tài chính tổ chức.
- Đăng ký hành nghề đòi thêm 36 tháng công tác thực tế tính từ khi tốt nghiệp đại học.
- Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề chỉ có giá trị khi làm toàn bộ thời gian cho một đơn vị dịch vụ kế toán.
- Doanh nghiệp dịch vụ kế toán cần ít nhất hai kế toán viên hành nghề, hộ kinh doanh thì cần chủ hộ là kế toán viên hành nghề.
Chứng chỉ kế toán viên
Điều 57 Luật Kế toán đặt ba tiêu chuẩn để được cấp chứng chỉ kế toán viên:
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
- Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
Người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế cấp, được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận, đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam và có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp thì cũng được cấp chứng chỉ kế toán viên.
Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên được đăng ký hành nghề qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, khi đủ ba điều kiện:
- Có năng lực hành vi dân sự.
- Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên, tính từ thời điểm tốt nghiệp đại học.
- Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.
Thời gian được tính là thời gian đã làm công việc liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán tại nơi người đăng ký được tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động.
Tính cộng dồn kể từ thời điểm được cấp bằng tốt nghiệp đại học đến thời điểm nộp hồ sơ, theo nguyên tắc tròn tháng.
Phải có xác nhận và đóng dấu của nơi đã thực tế làm việc. Nơi làm việc cũ đã giải thể, phá sản, chia tách, sáp nhập, chuyển đổi thì làm bản giải trình kèm tài liệu chứng minh như bản sao sổ bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng.
Ràng buộc làm toàn bộ thời gian
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hoặc làm việc tại một hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
Thông tư hợp nhất 20/VBHN-BTC làm rõ chữ toàn bộ thời gian: giờ làm việc ghi trong hợp đồng và giờ làm thực tế hằng ngày, hằng tuần phải trùng với giờ làm việc của đơn vị dịch vụ kế toán nơi đăng ký hành nghề.
Trong thời gian thực tế làm việc hằng ngày, hằng tuần tại đơn vị dịch vụ kế toán, người đăng ký hành nghề không được đồng thời làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ, hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác.
Đây là chỗ dễ vướng nhất với người vừa muốn giữ chân kế toán trưởng ở một công ty, vừa muốn đứng tên hành nghề ở công ty dịch vụ.
Ai không được đăng ký hành nghề
- Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.
- Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
- Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.
- Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định phạt cảnh cáo, hoặc chưa hết 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt khác.
- Người đang bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.
Điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ
| Loại hình | Điều kiện chính |
|---|---|
| Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên | Ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là kế toán viên hành nghề; bảo đảm tỷ lệ vốn góp theo quy định của Chính phủ |
| Công ty hợp danh | Ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là kế toán viên hành nghề |
| Doanh nghiệp tư nhân | Ít nhất hai kế toán viên hành nghề; chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc |
| Chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam | Ít nhất hai kế toán viên hành nghề trong đó có giám đốc chi nhánh; giám đốc chi nhánh không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam |
| Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán | Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; cá nhân hoặc đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ phải là kế toán viên hành nghề |
Bốn loại hình đầu phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, cấp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng hộ kinh doanh dịch vụ kế toán thì không cần giấy chứng nhận này.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện, hoặc giấy đã bị thu hồi, thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
Việc phải làm là xóa cụm từ dịch vụ kế toán trong tên gọi của doanh nghiệp hoặc chi nhánh.
Mọi thay đổi thuộc diện phải báo thì doanh nghiệp thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Khi nào không được nhận dịch vụ
Điều 68 Luật Kế toán cấm cung cấp dịch vụ kế toán cho một đơn vị khi người quản lý, điều hành đơn vị dịch vụ, người đại diện hộ kinh doanh, hoặc người trực tiếp làm dịch vụ thuộc một trong các trường hợp:
- Là cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột của người quản lý, điều hành hoặc kế toán trưởng của đơn vị kế toán. Ngoại lệ là đơn vị kế toán thuộc loại doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một cá nhân làm chủ sở hữu, và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
- Có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị kế toán đó.
- Không đủ năng lực chuyên môn hoặc không đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ kế toán.
- Đang cung cấp dịch vụ làm kế toán trưởng cho khách hàng là tổ chức có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị kế toán đó.
- Đơn vị kế toán yêu cầu thực hiện công việc trái chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp hoặc trái yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, tài chính.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Thuê dịch vụ kế toán, dịch vụ kế toán trưởng
- Đơn vị kế toán được ký hợp đồng với doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng.
- Việc thuê phải lập thành hợp đồng bằng văn bản.
- Đơn vị thuê có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi thông tin, tài liệu liên quan và thanh toán phí dịch vụ theo hợp đồng.
- Người được thuê làm kế toán trưởng phải đủ tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng theo Điều 54 Luật Kế toán.
- Bên dịch vụ và người được thuê chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Xem thêm: Kế toán trưởng: tiêu chuẩn, điều kiện và trách nhiệm
Xem thêm: Kiểm tra kế toán: nội dung, quyền và trách nhiệm
Muốn lấy chứng chỉ kế toán viên cần gì?
Cần phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính, và đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
Có chứng chỉ kế toán viên là hành nghề được ngay không?
Chưa. Còn phải đăng ký hành nghề qua một doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, với điều kiện có năng lực hành vi dân sự, có từ 36 tháng công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán kể từ khi tốt nghiệp đại học, và tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
36 tháng công tác thực tế tính từ khi nào?
Cộng dồn kể từ thời điểm được cấp bằng tốt nghiệp đại học đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, theo nguyên tắc tròn tháng, và phải có xác nhận đóng dấu của nơi đã thực tế làm việc.
Đang làm kế toán trưởng ở công ty khác có được đăng ký hành nghề không?
Không, nếu việc kiêm nhiệm đó nằm trong giờ làm việc tại đơn vị dịch vụ kế toán. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề chỉ có giá trị khi làm toàn bộ thời gian cho một đơn vị dịch vụ kế toán, và trong giờ đó không được đồng thời giữ các chức danh quản lý hay kế toán tại đơn vị khác.
Công chức có được hành nghề dịch vụ kế toán không?
Không. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Công an nhân dân đều thuộc nhóm không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
Hộ kinh doanh có được làm dịch vụ kế toán không?
Được, khi có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và cá nhân hoặc đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ là kế toán viên hành nghề. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
Công ty dịch vụ kế toán cần bao nhiêu kế toán viên hành nghề?
Ít nhất hai người. Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là hai thành viên góp vốn, với công ty hợp danh là hai thành viên hợp danh, với doanh nghiệp tư nhân là hai kế toán viên hành nghề trong đó chủ doanh nghiệp là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.
Người nhà làm kế toán trưởng thì có được nhận dịch vụ không?
Không. Đơn vị dịch vụ kế toán không được cung cấp dịch vụ khi người quản lý, điều hành hoặc người trực tiếp làm dịch vụ là cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột của người quản lý, điều hành hay kế toán trưởng của đơn vị kế toán, trừ trường hợp đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
- Luật Kế toán, bản hợp nhất 25/VBHN-VPQH năm 2025, các Điều 54, 56, 57, 58, 59, 60, 62, 65, 66 và 68
- Thông tư hợp nhất 20/VBHN-BTC năm 2024 hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Điều 4

