Bài viết theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, các Điều 34 đến 39, bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH
Kiểm tra kế toán là một thủ tục riêng, khác với thanh tra thuế hay kiểm toán. Luật Kế toán đặt ra khung khá chặt cho nó: ai được quyết định, kiểm tra những nội dung gì, trong bao lâu, và doanh nghiệp được từ chối trong trường hợp nào.
- Kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Ngoại lệ là thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về tài chính, Kiểm toán nhà nước và cơ quan thuế khi đang làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của họ.
- Thời gian kiểm tra không quá 10 ngày, gia hạn thêm tối đa 05 ngày, đều không kể ngày nghỉ và ngày lễ.
- Kết thúc phải lập biên bản và giao cho đơn vị được kiểm tra một bản.
- Doanh nghiệp có quyền từ chối khi cuộc kiểm tra sai thẩm quyền hoặc sai nội dung, và có quyền khiếu nại kết luận.
Ai được quyết định kiểm tra kế toán
- Bộ Tài chính.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương, với các đơn vị kế toán trong lĩnh vực được phân công phụ trách.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, với các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý.
- Đơn vị cấp trên, với đơn vị trực thuộc.
Ngoài những cơ quan trên, khoản 3 Điều 34 còn cho phép cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về tài chính, Kiểm toán nhà nước và cơ quan thuế thực hiện kiểm tra kế toán khi họ đang làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra hoặc kiểm toán tại đơn vị. Nhóm này không cần quyết định kiểm tra kế toán riêng và cũng không phải công bố quyết định kiểm tra kế toán.
Kiểm tra những nội dung gì
| Nội dung kiểm tra | Nghĩa là soi vào đâu |
|---|---|
| Việc thực hiện nội dung công tác kế toán | Chứng từ, tài khoản, sổ, báo cáo tài chính, kiểm kê, lưu trữ |
| Việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán | Bố trí kế toán trưởng hay phụ trách kế toán, tiêu chuẩn người làm kế toán |
| Việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán | Áp dụng với đơn vị có kinh doanh dịch vụ kế toán |
| Việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán | Phần còn lại của Luật Kế toán và văn bản hướng dẫn |
Khoản 2 Điều 35 buộc nội dung kiểm tra phải được xác định ngay trong quyết định kiểm tra. Phạm vi cuộc kiểm tra vì thế được chốt từ đầu, và đơn vị đọc quyết định là biết đoàn sẽ soi tới đâu.
Kiểm tra trong bao lâu
| Mốc | Thời gian |
|---|---|
| Thời gian kiểm tra | Không quá 10 ngày, không kể ngày nghỉ và ngày lễ theo Bộ luật Lao động |
| Gia hạn khi nội dung phức tạp | Thêm không quá 05 ngày cho mỗi cuộc kiểm tra, cũng không kể ngày nghỉ và ngày lễ |
Đoàn kiểm tra phải làm gì
- Công bố quyết định kiểm tra kế toán khi bắt đầu.
- Được yêu cầu đơn vị cung cấp tài liệu kế toán liên quan đến nội dung kiểm tra và giải trình khi cần.
- Kết thúc kiểm tra thì lập biên bản kiểm tra kế toán và giao cho đơn vị được kiểm tra một bản.
- Phát hiện vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.
- Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra.
Khoản 4 Điều 37 buộc đoàn kiểm tra tuân thủ đúng trình tự, nội dung, phạm vi và thời gian đã ấn định; không được làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của đơn vị; và không được sách nhiễu đơn vị được kiểm tra.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì và có quyền gì
Về nghĩa vụ, đơn vị phải cung cấp tài liệu kế toán liên quan đến nội dung kiểm tra, giải trình theo yêu cầu của đoàn, và thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra.
Về quyền, khoản 2 Điều 38 cho đơn vị hai quyền mà nhiều doanh nghiệp chưa nắm.
- Từ chối việc kiểm tra khi thấy cuộc kiểm tra không đúng thẩm quyền theo khoản 2 và khoản 3 Điều 34, hoặc nội dung kiểm tra không đúng với Điều 35.
- Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi không đồng ý với kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.
Kiểm soát nội bộ: việc doanh nghiệp phải tự làm
Khoản 2 Điều 39 buộc đơn vị kế toán thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, tức là các cơ chế, chính sách, quy trình và quy định nội bộ nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời rủi ro. Hệ thống này phải bảo đảm hai yêu cầu.
- Tài sản của đơn vị được bảo đảm an toàn, tránh sử dụng sai mục đích và tránh sử dụng không hiệu quả.
- Các nghiệp vụ được phê duyệt đúng thẩm quyền và được ghi chép đầy đủ, làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý.
Kiểm toán nội bộ là bước đánh giá xem hệ thống kiểm soát nội bộ đó có đầy đủ, thích hợp và hữu hiệu hay chưa. Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ gồm kiểm tra hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, xác nhận độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính trước khi trình ký duyệt, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật cùng các quyết định của lãnh đạo đơn vị, và phát hiện sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý tài sản.
Sổ sách lên từ chứng từ, có phân quyền phê duyệt và giữ dấu vết chỉnh sửa thì phần kiểm soát nội bộ nhẹ đi rất nhiều. Phần mềm kế toán VFRS được tặng miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ tại app.vfrs.vn.
Xem thêm: Sổ kế toán: mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và ba cách sửa sai
Kiểm tra kế toán kéo dài tối đa bao lâu?
Không quá 10 ngày, không kể ngày nghỉ và ngày lễ. Khi nội dung phức tạp, cơ quan kiểm tra được kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày cho mỗi cuộc kiểm tra, theo Điều 36 Luật Kế toán.
Doanh nghiệp có được từ chối đoàn kiểm tra kế toán không?
Có, trong hai trường hợp. Điểm a khoản 2 Điều 38 Luật Kế toán cho phép từ chối khi cuộc kiểm tra không đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 34, hoặc khi nội dung kiểm tra không đúng với Điều 35.
Cơ quan thuế kiểm tra kế toán có cần quyết định kiểm tra kế toán riêng không?
Không. Điểm b khoản 3 Điều 34 Luật Kế toán cho cơ quan thuế, cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về tài chính và Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm tra kế toán khi đang làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của mình.
Kiểm tra xong doanh nghiệp có được nhận biên bản không?
Có. Khoản 2 Điều 37 Luật Kế toán buộc đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra kế toán khi kết thúc và giao cho đơn vị được kiểm tra một bản.
Không đồng ý với kết luận kiểm tra thì làm gì?
Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điểm b khoản 2 Điều 38 Luật Kế toán.
Doanh nghiệp nhỏ có phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ không?
Khoản 2 Điều 39 Luật Kế toán đặt nghĩa vụ này cho đơn vị kế toán nói chung. Quy mô hệ thống tùy đặc điểm từng đơn vị, nhưng phải bảo đảm tài sản được an toàn và các nghiệp vụ được phê duyệt đúng thẩm quyền, ghi chép đầy đủ.
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13, các Điều 34, 35, 36, 37, 38, 39, bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH

