Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 94, 95, 96, 97, 99, 100, 101 và 102
Trả lương tưởng đơn giản, nhưng có mấy chỗ luật ràng khá chặt: bảng kê trả lương mỗi kỳ, ai chịu phí chuyển khoản, chậm lương thì đền bù ra sao, nhà máy phải dừng thì trả lương thế nào, và được trừ lương của người lao động tới mức nào.
- Mỗi lần trả lương phải thông báo bảng kê trả lương, ghi rõ lương, lương làm thêm giờ, lương làm ban đêm và các khoản bị khấu trừ.
- Trả lương qua ngân hàng thì doanh nghiệp chịu phí mở tài khoản và phí chuyển tiền lương.
- Chậm lương vì lý do bất khả kháng thì tối đa 30 ngày; chậm từ 15 ngày trở lên phải đền bù bằng tiền lãi.
- Ngừng việc do lỗi doanh nghiệp thì trả đủ lương theo hợp đồng; do lý do khách quan thì 14 ngày đầu không được thấp hơn lương tối thiểu.
- Chỉ được khấu trừ lương để bồi thường hư hỏng tài sản, và không quá 30% lương thực trả hằng tháng.
Nguyên tắc trả lương
- Trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn. Người lao động không nhận trực tiếp được thì trả cho người được họ ủy quyền hợp pháp.
- Cấm hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động.
- Cấm ép người lao động tiêu lương vào việc mua hàng hóa hay dùng dịch vụ của doanh nghiệp, hoặc của đơn vị khác do doanh nghiệp chỉ định.
- Lương ghi trong hợp đồng và lương trả thực tế đều bằng Đồng Việt Nam. Người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể trả bằng ngoại tệ.
Khoản 3 Điều 95 buộc doanh nghiệp thông báo bảng kê trả lương cho người lao động ở mỗi lần trả lương. Bảng kê phải ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, cùng nội dung và số tiền bị khấu trừ nếu có.
Đây là nghĩa vụ thường bị bỏ qua ở doanh nghiệp nhỏ, trong khi nó chính là chứng từ giúp doanh nghiệp chứng minh đã trả đúng khi có tranh chấp.
Hình thức và kỳ hạn trả lương
Hai bên thỏa thuận trả lương theo thời gian, theo sản phẩm hoặc khoán. Lương trả bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản cá nhân của người lao động mở tại ngân hàng.
Khoản 2 Điều 96 chốt rõ: trả lương qua tài khoản ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và phí chuyển tiền lương. Trừ những khoản phí này vào lương nhân viên là làm sai.
| Cách hưởng lương | Kỳ hạn trả |
|---|---|
| Theo giờ, ngày, tuần | Trả sau giờ, ngày, tuần làm việc, hoặc trả gộp theo thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải trả gộp một lần |
| Theo tháng | Trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả do hai bên thỏa thuận và phải ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ |
| Theo sản phẩm, theo khoán | Trả theo thỏa thuận. Công việc kéo dài nhiều tháng thì hằng tháng tạm ứng theo khối lượng công việc đã làm trong tháng |
Chậm lương thì phải đền bù
Khoản 4 Điều 97 chỉ mở đường cho trường hợp bất khả kháng, và doanh nghiệp phải đã tìm mọi biện pháp khắc phục. Ngay cả khi đó, thời gian chậm cũng không được quá 30 ngày.
Chậm từ 15 ngày trở lên thì doanh nghiệp phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm. Lãi tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương.
Tiền lương ngừng việc
Điều 99 chia ba tình huống theo nguyên nhân của việc ngừng.
| Nguyên nhân ngừng việc | Tiền lương ngừng việc |
|---|---|
| Do lỗi của người sử dụng lao động | Người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động |
| Do lỗi của người lao động | Chính người đó không được trả lương. Những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc theo thì được trả lương theo mức hai bên thỏa thuận, không thấp hơn mức lương tối thiểu |
| Lý do khách quan, ngừng từ 14 ngày làm việc trở xuống | Hai bên thỏa thuận, không thấp hơn mức lương tối thiểu |
| Lý do khách quan, ngừng trên 14 ngày làm việc | Hai bên thỏa thuận, nhưng tiền lương của 14 ngày đầu tiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu |
Nhóm lý do khách quan gồm sự cố về điện, nước mà không do lỗi doanh nghiệp; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa; di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; và lý do kinh tế.
Ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì luật chỉ đặt sàn cho 14 ngày đầu tiên. Từ ngày thứ 15 trở đi, mức lương ngừng việc hoàn toàn do hai bên thỏa thuận.
Tạm ứng tiền lương
- Người lao động được tạm ứng lương theo điều kiện hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
- Nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên thì doanh nghiệp phải cho tạm ứng tương ứng số ngày nghỉ, tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng, và người lao động phải hoàn trả. Người nhập ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng.
- Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ đó.
Khấu trừ tiền lương
Điều 102 khép phạm vi khấu trừ lại rất hẹp. Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại do người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp, theo thủ tục tại Điều 129 Bộ luật Lao động.
- Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ lương của mình.
- Mức khấu trừ hằng tháng không quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng, tính sau khi đã trích nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
Gốc để tính trần 30% là lương thực trả sau khi đã trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân. Lấy lương gộp làm gốc thì con số ra được đã vượt trần.
Trả lương qua cai thầu
Nơi nào dùng cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự, thì chủ chính phải giữ danh sách và địa chỉ của những người này kèm danh sách người lao động làm việc với họ, và phải bảo đảm họ tuân thủ pháp luật về trả lương, an toàn và vệ sinh lao động.
Cai thầu không trả lương, trả thiếu, hoặc không bảo đảm quyền lợi khác cho người lao động, thì chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và bảo đảm quyền lợi cho họ. Sau đó chủ chính có quyền yêu cầu cai thầu đền bù, hoặc đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
Xem thêm: Tính lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm
Doanh nghiệp có bắt buộc đưa bảng lương cho nhân viên mỗi kỳ không?
Có. Khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động buộc mỗi lần trả lương phải thông báo bảng kê trả lương, ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, cùng nội dung và số tiền bị khấu trừ nếu có.
Phí chuyển khoản trả lương ai chịu?
Doanh nghiệp chịu. Khoản 2 Điều 96 Bộ luật Lao động quy định người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương khi trả lương qua tài khoản ngân hàng.
Trả lương chậm bao lâu thì phải đền bù?
Chậm từ 15 ngày trở lên. Khi đó doanh nghiệp phải đền bù một khoản ít nhất bằng tiền lãi của số tiền trả chậm, tính theo lãi suất huy động tiền gửi kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương. Thời gian chậm cũng không được quá 30 ngày và chỉ áp dụng cho lý do bất khả kháng.
Nhà máy mất điện phải cho công nhân nghỉ thì trả lương thế nào?
Sự cố về điện không do lỗi doanh nghiệp thuộc nhóm lý do khách quan tại khoản 3 Điều 99. Ngừng từ 14 ngày làm việc trở xuống thì hai bên thỏa thuận, không thấp hơn mức lương tối thiểu. Ngừng trên 14 ngày làm việc thì tiền lương của 14 ngày đầu không được thấp hơn mức lương tối thiểu, phần còn lại do hai bên thỏa thuận.
Người lao động làm hỏng máy, công ty được trừ lương bao nhiêu một tháng?
Tối đa 30% tiền lương thực trả hằng tháng, tính sau khi đã trích nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, theo khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động.
Công ty có được trừ lương vì nhân viên đi trễ hay vi phạm nội quy không?
Khoản 1 Điều 102 Bộ luật Lao động giới hạn việc khấu trừ lương vào đúng một mục đích: bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo Điều 129. Các vi phạm khác thì xử lý theo trình tự kỷ luật lao động.
Nghỉ phép năm có được ứng lương trước không?
Có. Khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động quy định khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
Cai thầu bỏ trốn không trả lương thì ai trả cho công nhân?
Chủ chính, tức người sử dụng lao động, phải chịu trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi cho người lao động, theo khoản 2 Điều 100 Bộ luật Lao động. Sau đó chủ chính có quyền yêu cầu cai thầu đền bù hoặc đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 94, 95, 96, 97, 99, 100, 101, 102, 129

