Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 98, 107, 112 và 113
Bảng lương tháng có làm thêm giờ là chỗ dễ tính thiếu nhất, vì các mức cộng dồn lên nhau. Người làm thêm vào ban đêm của ngày lễ được hưởng ba khoản cùng lúc, và bỏ sót một khoản là sai suốt cả năm.
Ba mức làm thêm giờ
| Thời điểm làm thêm | Mức tối thiểu |
|---|---|
| Ngày thường | 150% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% |
| Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% |
Các mức trên tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Luật dùng chữ ít nhất, nên doanh nghiệp trả cao hơn thì được, trả thấp hơn thì sai.
Điểm c khoản 1 Điều 98 ghi rõ: mức 300% là chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Nghĩa là người hưởng lương ngày làm thêm vào ngày lễ nhận 100% tiền lương của ngày lễ đó cộng thêm 300% cho phần làm thêm, tổng 400%. Tính gộp thành 300% là trả thiếu.
Làm việc ban đêm
Người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
Khoản này áp cho ca đêm bình thường, độc lập với việc có làm thêm giờ hay không.
Làm thêm giờ vào ban đêm: cộng ba khoản
Khoản 3 Điều 98 xử lý trường hợp chồng lấn. Ngoài mức làm thêm giờ và mức ban đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, hoặc của ngày nghỉ hằng tuần, hoặc của ngày nghỉ lễ tết, tuỳ ngày đang làm thêm.
- Khoản thứ nhất: mức làm thêm giờ 150%, 200% hoặc 300% theo ngày.
- Khoản thứ hai: phụ cấp ban đêm ít nhất 30%.
- Khoản thứ ba: cộng thêm 20% tính trên tiền lương ban ngày của loại ngày tương ứng.
Trần giờ làm thêm
Điều 107 đặt điều kiện và giới hạn. Trước hết, làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động.
| Giới hạn | Mức |
|---|---|
| Trong 01 ngày | Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày. Nếu áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường cộng giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày |
| Trong 01 tháng | Không quá 40 giờ |
| Trong 01 năm | Không quá 200 giờ, trừ các trường hợp được làm tới 300 giờ |
Nhóm được làm thêm tới 300 giờ một năm gồm: sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông lâm diêm nghiệp và thủy sản; sản xuất cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng kịp; và công việc cấp bách không thể trì hoãn do tính thời vụ, do thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn hoặc yếu tố khách quan không dự liệu trước.
Ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương
| Dịp | Số ngày |
|---|---|
| Tết Dương lịch, ngày 01/01 | 01 ngày |
| Tết Âm lịch | 05 ngày |
| Ngày Chiến thắng, ngày 30/4 | 01 ngày |
| Ngày Quốc tế lao động, ngày 01/5 | 01 ngày |
| Quốc khánh, ngày 02/9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau | 02 ngày |
| Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày 10/3 âm lịch | 01 ngày |
Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Hằng năm Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ của Tết Âm lịch và dịp Quốc khánh.
Nghỉ hằng năm
Người làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo hợp đồng: 12 ngày làm việc với điều kiện bình thường, 14 ngày với người chưa thành niên, người khuyết tật và người làm nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm, 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm.
- Làm chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
- Thôi việc hoặc mất việc mà chưa nghỉ hết thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- Doanh nghiệp quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước.
- Hai bên có thể thỏa thuận nghỉ thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Đi lại bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm.
Việc kế toán nên soát
- Kiểm tra bảng chấm công có tách riêng giờ làm thêm ngày thường, ngày nghỉ tuần và ngày lễ hay chưa.
- Với ca đêm, kiểm tra công thức đã cộng đủ ba khoản khi vừa làm thêm vừa vào ban đêm.
- Với người hưởng lương ngày làm thêm ngày lễ, kiểm tra đã trả cả tiền lương ngày lễ lẫn phần 300%.
- Theo dõi số giờ làm thêm cộng dồn theo tháng và theo năm để khỏi vượt trần.
- Cuối năm rà số ngày phép chưa nghỉ, và khi có người thôi việc thì thanh toán phần chưa nghỉ.
Ba khoản cộng dồn của ca đêm làm thêm vào ngày lễ là công thức dễ sai nhất trên bảng lương Excel tự dựng. Phần mềm kế toán VFRS tính sẵn theo từng loại ngày và từng ca, xem tại <a href=”https://app.vfrs.vn” target=”_blank” rel=”noopener”>app.vfrs.vn.
Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: tỷ lệ, căn cứ đóng và hạn nộp
Làm thêm vào ngày lễ thì được trả 300% hay 400%?
Với người hưởng lương ngày là 400%. Điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ghi mức 300% là chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, nên cộng thêm 100% tiền lương của chính ngày đó.
Làm thêm ca đêm ngày thường thì tính thế nào?
Cộng ba khoản: 150% cho phần làm thêm ngày thường, ít nhất 30% phụ cấp ban đêm, và thêm 20% tính trên tiền lương ban ngày của ngày làm việc bình thường theo khoản 3 Điều 98.
Một năm được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?
200 giờ. Một số ngành nghề được tới 300 giờ, gồm dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông lâm diêm nghiệp và thủy sản, sản xuất cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước, công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường không cung ứng kịp, và công việc cấp bách không thể trì hoãn.
Nhân viên nghỉ việc còn 5 ngày phép chưa nghỉ thì xử lý sao?
Người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ, theo khoản 3 Điều 113.
Người lao động nước ngoài được nghỉ lễ nhiều hơn người Việt Nam bao nhiêu ngày?
Thêm 02 ngày: 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ, theo khoản 2 Điều 112.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 98, 101, 107, 112 và 113
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Điều 98 Bộ luật Lao động về tiền lương làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm