Bài viết theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, các Điều 5, 6 và 13, bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH
Điều 13 Luật Kế toán là điều ngắn nhưng nặng nhất. Nhiều thói quen được coi là bình thường ở doanh nghiệp nhỏ, như giữ một quyển sổ riêng ngoài sổ chính hay để giám đốc kiêm luôn thủ quỹ, nằm thẳng trong danh sách bị nghiêm cấm.
- Có mười lăm hành vi bị nghiêm cấm trong kế toán.
- Để tài sản và nợ phải trả ngoài sổ kế toán là một trong số đó.
- Lập từ hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên cũng bị cấm, cũng như công bố báo cáo tài chính có số liệu khác nhau trong cùng một kỳ.
- Người quản lý, điều hành đơn vị kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ bị cấm, ngoại trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
- Hủy hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi hết thời hạn lưu trữ cũng nằm trong danh sách.
Nhóm liên quan tới số liệu và chứng từ
- Giả mạo, khai man, hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hay tài liệu kế toán khác.
- Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
- Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên, hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
Khoản 3 là gốc pháp lý cấm mọi hình thức để tài sản, công nợ nằm ngoài sổ, kể cả khi lý do là muốn cho gọn hay để tách bạch việc riêng.
Khoản 10 chạm tới thói quen giữ một bộ sổ nội bộ song song với bộ sổ nộp cơ quan thuế. Luật cấm cả việc lập từ hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên, lẫn việc đưa ra các báo cáo tài chính lệch số nhau trong cùng một kỳ.
Nhóm liên quan tới người làm kế toán
- Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng quy định.
- Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
- Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo Điều 51 và Điều 54.
- Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
Khoản 6 đáng chú ý vì nó bảo vệ chính người làm kế toán. Nó đi cùng quyền bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản tại Điều 51, và quyền báo cáo lên cấp trên hoặc cơ quan nhà nước khi phát hiện vi phạm.
Xem thêm: Kế toán trưởng: doanh nghiệp nào bắt buộc phải bố trí và tiêu chuẩn ra sao
Nhóm liên quan tới tài liệu và thẩm quyền
- Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41.
- Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.
Xem thêm: Lưu trữ tài liệu kế toán: thời hạn 5 năm, 10 năm và vĩnh viễn
Nhóm liên quan tới dịch vụ kế toán
- Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, hoặc hành nghề khi chưa bảo đảm điều kiện.
- Dùng cụm từ dịch vụ kế toán trong tên gọi doanh nghiệp khi đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, hoặc khi doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán để cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
- Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
Khoản 13 đặt lệnh cấm lên chính bên đi thuê. Thuê một cá nhân hay tổ chức chưa đủ điều kiện hành nghề để làm kế toán cho mình là hành vi bị nghiêm cấm. Điều kiện hành nghề của bên nhận việc vì thế là chuyện bên đi thuê phải kiểm: xem giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trước khi ký hợp đồng.
Sáu yêu cầu kế toán
Điều 5 nêu những gì công tác kế toán phải đạt được, và đây cũng là thước đo khi có tranh chấp về chất lượng số liệu.
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định.
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác.
- Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ.
- Phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị; số liệu kỳ này kế tiếp số liệu kỳ trước.
- Phân loại, sắp xếp theo trình tự, có hệ thống, so sánh và kiểm chứng được.
Bảy nguyên tắc kế toán
| Nguyên tắc | Nội dung |
|---|---|
| Giá gốc | Tài sản và nợ phải trả ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, với một số loại có giá trị biến động thường xuyên theo thị trường và xác định lại được một cách đáng tin cậy, thì ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính |
| Nhất quán | Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm. Thay đổi thì phải giải trình trong báo cáo tài chính |
| Khách quan và đúng kỳ | Thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ phát sinh |
| Đầy đủ và kịp thời | Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác, kịp thời, và công khai theo Điều 31, Điều 32 |
| Thận trọng | Sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không làm sai lệch kết quả hoạt động |
| Bản chất hơn hình thức | Lập và trình bày báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch |
| Mục lục ngân sách nhà nước | Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước |
Khoản 6 Điều 6 là nguyên tắc mà cơ quan kiểm tra hay viện tới. Một giao dịch được đặt tên là hợp đồng dịch vụ, hợp đồng hợp tác hay hợp đồng cho mượn, nhưng bản chất là chuyện khác, thì kế toán phải ghi theo bản chất.
Ghi đủ mọi nghiệp vụ vào một bộ sổ duy nhất và giữ dấu vết chỉnh sửa là cách đơn giản nhất để tránh phần lớn danh sách trên. Phần mềm kế toán VFRS được tặng miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ tại app.vfrs.vn.
Doanh nghiệp có được giữ hai bộ sổ kế toán không?
Không. Khoản 10 Điều 13 Luật Kế toán nghiêm cấm lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên, cũng như cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
Giám đốc có được kiêm thủ quỹ không?
Khoản 7 Điều 13 Luật Kế toán cấm người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ. Ngoại lệ là doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
Để tài sản của công ty ngoài sổ có sao không?
Khoản 3 Điều 13 Luật Kế toán nghiêm cấm để ngoài sổ kế toán tài sản và nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
Hồ sơ kế toán còn hạn lưu trữ mà đem hủy thì thế nào?
Khoản 4 Điều 13 Luật Kế toán nghiêm cấm hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41, tức các mốc 5 năm, 10 năm hoặc vĩnh viễn tùy loại tài liệu.
Thuê người quen chưa có chứng chỉ làm kế toán cho công ty có được không?
Khoản 13 Điều 13 Luật Kế toán nghiêm cấm thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình. Khoản 8 cũng cấm bố trí hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn theo Điều 51 và Điều 54.
Sếp ép kế toán ghi sai sổ thì có vi phạm không?
Khoản 6 Điều 13 Luật Kế toán nghiêm cấm mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng quy định của Luật này.
Công ty đặt tên có chữ dịch vụ kế toán mà chưa có giấy phép thì sao?
Khoản 12 Điều 13 Luật Kế toán cấm dùng cụm từ dịch vụ kế toán trong tên doanh nghiệp khi đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, hoặc khi doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13, các Điều 5, 6, 13, 41, 51, 54, bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH

