Bài viết theo các Điều 64 đến 72 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Điều 169 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hạ số năm đóng tối thiểu để hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm. Thay đổi này mở cửa cho nhóm tham gia muộn, người từng nghỉ giữa chừng rồi quay lại đóng tiếp.
- Đủ tuổi nghỉ hưu và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm là đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Tỷ lệ hưởng tối đa 75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng.
- Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động thì mỗi năm giảm 2%.
- Nam đóng trên 35 năm, nữ đóng trên 30 năm còn được trợ cấp một lần ngoài lương hưu.
Tuổi nghỉ hưu
Điều 169 Bộ luật Lao động đặt lộ trình tăng dần: từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng với nam và đủ 55 tuổi 04 tháng với nữ, sau đó mỗi năm tăng thêm 03 tháng với nam và 04 tháng với nữ.
| Năm nghỉ hưu | Lao động nam | Lao động nữ |
|---|---|---|
| 2026 | 61 tuổi 06 tháng | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 09 tháng | 57 tuổi 04 tháng |
| 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 08 tháng |
| Từ 2029 trở đi | Giữ nguyên 62 tuổi | Tiếp tục tăng 04 tháng mỗi năm |
| 2035 | 62 tuổi | 60 tuổi |
Người bị suy giảm khả năng lao động, làm nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi. Người có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi.
Điều kiện hưởng lương hưu
Người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 3 Điều 169 và có tổng thời gian đóng từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành, hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò.
- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Cách tính tỷ lệ lương hưu
| Người hưởng | Tỷ lệ khởi điểm | Mỗi năm đóng thêm | Trần |
|---|---|---|---|
| Lao động nữ | 45% ứng với 15 năm đóng | Thêm 2% | 75% |
| Lao động nam đóng từ đủ 20 năm | 45% ứng với 20 năm đóng | Thêm 2% | 75% |
| Lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm | 40% ứng với 15 năm đóng | Thêm 1% | Dưới 45% |
Tỷ lệ này nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội ra số lương hưu hằng tháng. Nữ đóng 30 năm đạt trần 75%, nam đóng 35 năm đạt trần 75%.
Người lao động có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng của toàn bộ thời gian đóng. Đây là nhóm phổ biến nhất ở khối doanh nghiệp.
Người theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân của một số năm cuối tùy theo mốc bắt đầu tham gia. Người bắt đầu tham gia từ 01/01/2025 trở đi cũng tính bình quân toàn bộ thời gian đóng.
Nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động
Trường hợp này đòi thời gian đóng cao hơn: từ đủ 20 năm trở lên, và thuộc một trong các tình huống:
| Tình huống | Được nghỉ sớm hơn |
|---|---|
| Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% | Tối đa 05 tuổi |
| Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên | Tối đa 10 tuổi |
| Có từ đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên | Không phụ thuộc mức tuổi thấp hơn nêu trên |
Mức lương hưu tính như bình thường rồi trừ đi phần nghỉ sớm: cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 2%. Thời gian lẻ dưới 06 tháng thì không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Ngoài lương hưu hằng tháng, người đóng vượt mốc còn nhận thêm một khoản một lần:
- Điều kiện: lao động nam đóng cao hơn 35 năm, lao động nữ đóng cao hơn 30 năm.
- Mức hưởng: 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng cho mỗi năm đóng cao hơn tính đến tuổi nghỉ hưu.
- Người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng thì mỗi năm đóng cao hơn kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu đến thời điểm nghỉ hưu được tính 02 lần mức bình quân tiền lương.
Thời điểm hưởng và điều chỉnh lương hưu
- Người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: thời điểm hưởng là thời điểm đủ điều kiện, ghi trong văn bản của doanh nghiệp xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt làm việc.
- Người đang bảo lưu thời gian đóng: thời điểm hưởng ghi trong văn bản đề nghị của chính người lao động.
- Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Việc doanh nghiệp cần làm
- Theo dõi danh sách người lao động sắp đủ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình từng năm, vì mốc tuổi thay đổi mỗi năm.
- Ra văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng thời điểm, vì đây là căn cứ xác định thời điểm hưởng lương hưu.
- Rà lại tiền lương làm căn cứ đóng của cả quá trình, vì với khối doanh nghiệp mức bình quân tính trên toàn bộ thời gian đóng.
- Chốt sổ bảo hiểm xã hội và hoàn thành nghĩa vụ đóng trước khi người lao động nộp hồ sơ hưởng lương hưu.
Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Xem thêm: Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được lương hưu?
Từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động, theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
Năm 2026 nghỉ hưu ở tuổi nào?
Trong điều kiện lao động bình thường, lao động nam đủ 61 tuổi 06 tháng và lao động nữ đủ 57 tuổi, theo lộ trình tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.
Tỷ lệ lương hưu tối đa là bao nhiêu?
75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Lao động nữ đạt mức này khi đóng 30 năm, lao động nam khi đóng 35 năm.
Lao động nam đóng 17 năm thì tỷ lệ lương hưu thế nào?
Bằng 40% ứng với 15 năm đóng, cộng thêm 1% cho mỗi năm đóng tiếp theo, tức 42% với 17 năm đóng.
Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu?
Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Thời gian lẻ dưới 06 tháng thì không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
Đóng vượt 35 năm có được thêm gì không?
Có. Lao động nam đóng cao hơn 35 năm, lao động nữ đóng cao hơn 30 năm thì ngoài lương hưu còn được trợ cấp một lần bằng 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng cho mỗi năm đóng cao hơn.
Lương hưu tính trên mức lương nào?
Với người có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Lương hưu có được tăng theo thời gian không?
Có. Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội quy định lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 64, 65, 66, 67, 68, 69 và 72
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 169


[…] Xem thêm: Chế độ hưu trí: điều kiện, mức lương hưu và trợ cấp một lần […]