Bài viết theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Doanh nghiệp sản xuất trả phí nước thải theo quý, và số tiền phụ thuộc vào việc cơ sở có quan trắc hay khỏi. Hai đường tính cho ra hai con số rất khác nhau.
Nước thải công nghiệp: hai cách tính
| Trường hợp | Công thức |
|---|---|
| Khỏi thuộc diện phải quan trắc, và khỏi tự quan trắc | Số phí quý = tổng lượng nước thải trong quý nhân 1.700 đồng một mét khối |
| Có quan trắc thông số ô nhiễm | Số phí quý = tổng lượng nước thải trong quý nhân tổng mức phí của các thông số |
Tổng mức phí của các thông số tính bằng cách lấy hàm lượng từng thông số nhân 0,001 nhân mức phí của thông số đó, rồi cộng lại. Lượng nước thải lấy theo kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra.
Mức phí theo thông số ô nhiễm
| Thông số | Mức phí (đồng/kg) | Hàm lượng mặc định |
|---|---|---|
| Nhu cầu ô xy hóa học (COD) | 3.000 | 90 |
| Chất rắn lơ lửng (TSS) | 3.500 | 80 |
| Thủy ngân (Hg) | 55.000.000 | 0,005 |
| Chì (Pb) | 600.000 | 0,5 |
| Arsenic (As) | 1.100.000 | 0,25 |
| Cadimium (Cd) | 2.800.000 | 0,1 |
Cơ sở thuộc diện phải quan trắc nhưng thiếu thông số và khỏi tự nguyện quan trắc bổ sung thì bị áp hàm lượng mặc định cho phần thiếu.
Với thủy ngân, mức phí 55 triệu đồng một kilôgam nên chênh lệch giữa số đo thật và số mặc định rất lớn.
Hàm lượng tính bằng 0 khi thông số khỏi được quy định trong giấy phép môi trường, hoặc khi kết quả đo nằm dưới giới hạn phát hiện hay giới hạn định lượng.
Chi phí quan trắc bổ sung thường rẻ hơn phần phí bị áp theo hàm lượng mặc định, nên cần tính thử trước khi bỏ qua.
Bốn tình huống đặc biệt
- Chưa có kết quả quan trắc trong kỳ tính phí thì dùng số liệu của kỳ quan trắc gần nhất trước đó.
- Quan trắc tự động, liên tục thì lấy trung bình cộng của 03 số liệu thấp nhất và 03 số liệu cao nhất trong quý.
- Bất khả kháng khỏi xác định được số đo thì lượng nước thải bằng lưu lượng xả trung bình trong hồ sơ môi trường nhân số ngày, hoặc bằng 80% lượng nước sử dụng, và hàm lượng lấy theo mức mặc định.
- Kết quả thanh tra, kiểm tra hoặc đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước khác kết quả của cơ sở thì tính theo kết quả của cơ quan nhà nước gần nhất.
Nước thải sinh hoạt
Mức phí là 10% trên giá bán của một mét khối nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức cụ thể cao hơn cho từng đối tượng chịu phí.
- Số phí phải nộp bằng số lượng nước sạch sử dụng nhân giá bán nước sạch nhân mức phí.
- Số lượng nước sạch xác định theo đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ.
- Giá bán là giá nước sinh hoạt chưa gồm thuế giá trị gia tăng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Người nộp phí trả cùng hóa đơn tiền nước cho tổ chức cung cấp nước sạch.
Hạn nộp
| Loại phí | Hạn |
|---|---|
| Nước thải công nghiệp | Hằng quý, chậm nhất ngày 20 của tháng đầu tiên quý tiếp theo, người nộp phí tự xác định và nộp |
| Nộp bổ sung phần còn thiếu theo thông báo | Trong 10 ngày kể từ khi có thông báo |
| Cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31/3 | Tự xác định và nộp từ quý bắt đầu hoạt động |
| Nước thải sinh hoạt | Nộp cùng hóa đơn tiền nước; tổ chức thu phí nộp vào tài khoản chờ nộp ngân sách chậm nhất ngày 20 tháng tiếp theo |
Mười trường hợp miễn phí
- Nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa, khỏi qua công đoạn sản xuất nào có khả năng gây ô nhiễm.
- Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.
- Nước thải sinh hoạt ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nước thải sinh hoạt ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước, trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 mét khối một ngày, tương ứng 7.300 mét khối một năm, trở lên.
- Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
- Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.
- Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị, và của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung.
- Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản.
- Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến được tái sử dụng, và nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.
Xem thêm: Giấy phép môi trường và đánh giá tác động: những điểm sửa từ đầu năm
Việc cần làm
- Xác định cơ sở có thuộc diện phải quan trắc hay khỏi, vì hai đường tính khác nhau rõ rệt.
- Đối chiếu danh sách thông số trong giấy phép môi trường với danh sách sáu thông số tính phí.
- Tính thử chi phí quan trắc bổ sung so với phần phí theo hàm lượng mặc định trước khi quyết định.
- Ghi lịch nộp phí quý vào ngày 20 tháng đầu quý sau, cùng lịch khai thuế.
- Lưu kết quả đồng hồ đo lưu lượng đầu ra theo từng quý, kèm biên bản kiểm định đồng hồ.
- Cơ sở mới hoạt động sau 31/3 thì bắt đầu tính phí từ quý đi vào hoạt động.
Cơ sở khỏi phải quan trắc thì tính phí nước thải thế nào?
Số phí phải nộp trong quý bằng tổng lượng nước thải trong quý nhân 1.700 đồng một mét khối.
Cơ sở có quan trắc thì tính ra sao?
Số phí quý bằng tổng lượng nước thải trong quý nhân tổng mức phí của tất cả thông số ô nhiễm phải tính phí. Tổng mức phí đó bằng tổng của hàm lượng từng thông số nhân 0,001 nhân mức phí của thông số.
Mức phí của các thông số là bao nhiêu?
COD 3.000 đồng/kg, TSS 3.500 đồng/kg, thủy ngân 55.000.000 đồng/kg, chì 600.000 đồng/kg, arsenic 1.100.000 đồng/kg, cadimium 2.800.000 đồng/kg.
Thiếu thông số quan trắc thì bị tính thế nào?
Áp hàm lượng mặc định: COD 90, TSS 80, thủy ngân 0,005, chì 0,5, arsenic 0,25, cadimium 0,1.
Khi nào hàm lượng thông số được tính bằng 0?
Khi thông số phải tính phí khỏi được quy định trong giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần, hoặc khi kết quả đo nằm dưới giá trị giới hạn phát hiện hay dưới giá trị giới hạn định lượng.
Phí nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
10% trên giá bán của một mét khối nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức cụ thể cao hơn.
Hạn nộp phí nước thải công nghiệp là khi nào?
Hằng quý, chậm nhất ngày 20 của tháng đầu tiên quý tiếp theo. Nộp bổ sung phần còn thiếu theo thông báo trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo.
Cơ sở quan trắc tự động liên tục tính số liệu thế nào?
Tổng lượng nước thải và hàm lượng thông số ô nhiễm xác định bằng trung bình cộng của 03 số liệu thấp nhất và 03 số liệu cao nhất trong quý tính phí.
- Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8


[…] Xem thêm: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải […]
[…] Xem thêm: Một nghìn bảy trăm một mét khối, hoặc đo từng thông số […]
[…] Xem thêm: Một nghìn bảy trăm một mét khối, hoặc đo từng thông số […]