Bài viết theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/01/2025
Phí khí thải gồm hai phần: phần cố định ai cũng nộp, và phần biến đổi chỉ cơ sở phải quan trắc mới có. Cơ sở giữ nồng độ ô nhiễm thấp được giảm tới một nửa phần biến đổi.
Công thức hai phần
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| Phí cố định | 3.000.000 đồng một năm. Nộp theo quý thì mỗi quý bằng một phần tư mức đó |
| Phí biến đổi | Tính theo quý, bằng tổng phí biến đổi tại mỗi điểm xả khí thải, gồm bụi, SOx, NOx và CO |
Phí biến đổi của từng chất bằng tổng lượng khí thải phát sinh nhân hàm lượng chất gây ô nhiễm nhân 10 mũ trừ 9 nhân mức thu phí của chất đó. Cơ sở mới hoạt động thì phí cố định tính bằng mức năm chia 12 rồi nhân số tháng tính phí.
Mức thu phí theo chất
| Chất gây ô nhiễm | Mức thu phí (đồng/tấn) |
|---|---|
| Bụi | 800 |
| NOx, gồm NO2 và NO | 800 |
| SOx | 700 |
| CO | 500 |
Ba trường hợp được giảm
- Nồng độ các chất gây ô nhiễm thấp hơn 30% so với hàm lượng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp: nộp 75% số phí.
- Nồng độ từ 30% đến thấp hơn 50% so với hàm lượng quy định tại Quy chuẩn: nộp 50% số phí.
- Cơ sở hoạt động công ích thuộc loại hình tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải y tế, chất thải nguy hại: nộp 50% số phí.
Mức giảm gắn với nồng độ so với Quy chuẩn, khỏi phải với tổng lượng thải.
Cơ sở hạ được nồng độ xuống dưới một nửa ngưỡng Quy chuẩn thì phần biến đổi giảm một nửa.
Nên tính thử chi phí cải tạo hệ thống xử lý so với phần phí tiết kiệm được hằng năm.
Ba mức giảm này chỉ áp cho phần biến đổi, phần cố định vẫn nộp đủ.
Số liệu lấy từ đâu
- Cơ sở quan trắc định kỳ 03 tháng một lần: lấy số liệu quan trắc định kỳ.
- Cơ sở có tần suất quan trắc 06 tháng một lần: quý khỏi quan trắc thì lấy số liệu của kỳ quan trắc liền trước.
- Cơ sở quan trắc tự động, liên tục: tính theo giá trị trung bình ngày, tức 24 giờ, của các kết quả đo.
Hạn kê khai và nộp
| Loại cơ sở | Kỳ nộp | Hạn |
|---|---|---|
| Thuộc diện phải quan trắc khí thải | Theo quý | Chậm nhất ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo |
| Khỏi thuộc diện phải quan trắc, từ năm thứ hai trở đi | Một lần cho cả năm | Chậm nhất ngày 31/01 hằng năm |
| Cơ sở mới đi vào hoạt động | Kỳ đầu tính đến hết năm dương lịch | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng bắt đầu hoạt động |
Tờ khai nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, hoặc qua môi trường điện tử. Cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn quản lý.
Ai phải nộp
Đối tượng chịu phí là bụi và khí thải công nghiệp xả ra môi trường của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc danh mục quy định của pháp luật bảo vệ môi trường, và đã được cấp giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần.
Việc cần làm
- Xác định cơ sở có thuộc diện phải quan trắc khí thải hay khỏi, vì quyết định kỳ nộp là quý hay năm.
- Lập bảng theo dõi từng điểm xả khí thải, vì phí biến đổi tính riêng tại mỗi điểm.
- Đối chiếu nồng độ đo được với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để biết có đủ điều kiện giảm 25% hay 50%.
- Ghi lịch nộp: ngày 20 tháng đầu quý sau, hoặc ngày 31/01 với cơ sở nộp cả năm.
- Cơ sở mới hoạt động: nhớ mốc nộp chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng bắt đầu.
- Lưu kết quả quan trắc theo từng kỳ, vì đây là căn cứ tính phí.
Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải tính thế nào?
Bằng phí cố định cộng phí biến đổi. Phí cố định là 3.000.000 đồng một năm, phí biến đổi tính theo quý dựa trên lượng khí thải và hàm lượng từng chất gây ô nhiễm tại mỗi điểm xả.
Mức thu phí của từng chất là bao nhiêu?
Bụi 800 đồng một tấn, NOx 800 đồng một tấn, SOx 700 đồng một tấn, CO 500 đồng một tấn.
Cơ sở khỏi phải quan trắc thì nộp bao nhiêu?
Chỉ nộp phí cố định 3.000.000 đồng một năm, khỏi có phí biến đổi.
Khi nào được giảm phí?
Nồng độ chất gây ô nhiễm thấp hơn 30% so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì nộp 75% số phí. Nồng độ từ 30% đến thấp hơn 50% so với Quy chuẩn thì nộp 50%. Cơ sở hoạt động công ích thuộc loại hình tái chế, xử lý chất thải cũng nộp 50%.
Hạn nộp phí theo quý là ngày nào?
Chậm nhất ngày 20 của tháng đầu của quý tiếp theo.
Cơ sở nộp một lần cả năm thì hạn khi nào?
Chậm nhất ngày 31/01 hằng năm.
Quý khỏi quan trắc thì lấy số liệu nào?
Cơ sở có tần suất quan trắc định kỳ 06 tháng một lần thì quý khỏi thực hiện quan trắc căn cứ số liệu quan trắc của kỳ quan trắc liền trước.
Cơ sở quan trắc tự động tính số liệu ra sao?
Theo giá trị trung bình ngày, tức 24 giờ, của các kết quả đo.
- Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7
Xem thêm: Một nghìn bảy trăm một mét khối, hoặc đo từng thông số

