02/09/2026
Mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng một tháng kể từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Con số này vượt ra ngoài phạm vi khu vực nhà nước, vì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gắn mức tham chiếu vào mức lương cơ sở, và mức tham chiếu chính là sàn và trần đóng bảo hiểm xã hội của mọi doanh nghiệp.
- Từ 01/07/2026 mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng, thay cho mức của Nghị định 73/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực.
- Mức tham chiếu bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở khi mức lương cơ sở chưa bị bãi bỏ, nên cũng là 2.530.000 đồng.
- Trần tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng.
- Quỹ tiền thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền lương không gồm phụ cấp, nằm ngoài quỹ khen thưởng.
- Lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tăng thêm 8% từ 01/07/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Con số mới và văn bản thay thế
Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 có hiệu lực từ 01/07/2026. Cùng ngày đó, Nghị định 73/2024/NĐ-CP hết hiệu lực. Khoản 2 Điều 3 của nghị định mới ghi rõ: từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và các chế độ khác; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn cách tính. Mức lương từ ngày 01/07/2026 bằng 2.530.000 đồng nhân hệ số lương. Phụ cấp tính theo lương cơ sở bằng 2.530.000 đồng nhân hệ số phụ cấp hiện hưởng. Các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên.
Vì sao doanh nghiệp cũng phải quan tâm
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bỏ cách nói theo mức lương cơ sở và chuyển sang khái niệm mức tham chiếu. Khoản 13 Điều 141 của luật, nhắc lại tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở vẫn đang tồn tại, nên từ 01/07/2026 mức tham chiếu là 2.530.000 đồng.
Trần tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: 20 lần mức tham chiếu, bằng 50.600.000 đồng một tháng.
Sàn tiền lương làm căn cứ đóng với nhóm được tự chọn mức đóng: bằng mức tham chiếu, tức 2.530.000 đồng.
Các khoản trợ cấp tính theo mức tham chiếu đều nhích lên tương ứng.
Các khoản trợ cấp tính lại theo mức tham chiếu mới
| Khoản | Cách tính theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 | Số tiền từ 01/07/2026 |
|---|---|---|
| Trần tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | 20 lần mức tham chiếu | 50.600.000 đồng/tháng |
| Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau | 30% mức tham chiếu cho một ngày | 759.000 đồng/ngày |
| Trợ cấp một lần khi sinh con | 02 lần mức tham chiếu cho mỗi con | 5.060.000 đồng |
| Trợ cấp mai táng | 10 lần mức tham chiếu | 25.300.000 đồng |
| Trợ cấp tuất hằng tháng cho mỗi thân nhân | 50% mức tham chiếu | 1.265.000 đồng/tháng |
| Trợ cấp tuất hằng tháng khi thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng | 70% mức tham chiếu | 1.771.000 đồng/tháng |
| Lương hưu hằng tháng thấp nhất với người tham gia trước ngày luật có hiệu lực và đóng bắt buộc từ đủ 20 năm | bằng mức tham chiếu | 2.530.000 đồng/tháng |
Cột số tiền là kết quả nhân trực tiếp tỷ lệ trong luật với mức tham chiếu 2.530.000 đồng. Khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở lần sau, toàn bộ cột này thay đổi theo.
Chế độ tiền thưởng và quỹ 10%
- Quỹ tiền thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền lương, không bao gồm phụ cấp, tính theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương.
- Quỹ này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng.
- Tiền thưởng gồm thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm căn cứ kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng và xếp loại chất lượng hằng năm.
- Thủ trưởng đơn vị xây dựng và ban hành Quy chế tiền thưởng, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và công khai trong đơn vị.
- Mức tiền thưởng cụ thể cho từng trường hợp không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người.
- Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán, phần quỹ tiền thưởng chưa dùng hết thì hủy dự toán nếu dư dự toán, hoặc nộp ngân sách nhà nước nếu dư tạm ứng.
Lương hưu và trợ cấp tăng 8%
Nghị định 162/2026/NĐ-CP cũng hiệu lực từ 01/07/2026. Từ ngày này, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng tăng thêm 8% trên mức của tháng 6/2026.
- Người nghỉ hưởng chế độ trước ngày 01/01/1995, sau khi tăng 8% mà mức hưởng vẫn thấp hơn 3.800.000 đồng một tháng thì được điều chỉnh tiếp.
- Mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng một tháng thì tăng thêm 300.000 đồng một người một tháng.
- Mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng và thấp hơn 3.800.000 đồng một tháng thì tăng lên bằng 3.800.000 đồng một người một tháng.
- Mức sau khi điều chỉnh là căn cứ để tính điều chỉnh ở những lần sau.
Xem thêm: Hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập: loại hợp đồng, số lượng và nguồn kinh phí
Xem thêm: Điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội: tăng 8% và mức sàn 3.800.000 đồng
Xem thêm: Mức lương cơ sở hiện hành và những chỗ kế toán hay áp dụng nhầm
Tiền lấy từ đâu
- Bộ và cơ quan trung ương: dùng 10% tiết kiệm chi thường xuyên dự toán năm 2026 tăng thêm so với dự toán năm 2025; dùng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ chi phí liên quan trực tiếp, riêng số thu từ khám chữa bệnh và y tế dự phòng của cơ sở y tế công lập dùng tối thiểu 35%; dùng nguồn cải cách tiền lương năm 2025 chưa dùng hết.
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: dùng 70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện so với dự toán được giao; 50% tăng thu dự toán các năm 2026, 2025, 2024 so với dự toán năm trước; 10% tiết kiệm chi thường xuyên; nguồn cải cách tiền lương đến hết năm 2025 còn dư; kinh phí tiết kiệm do tinh giản biên chế và sắp xếp bộ máy chính quyền địa phương hai cấp.
- Đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1 và nhóm 2 tự bảo đảm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương và chế độ tiền thưởng.
- Ngân sách trung ương bổ sung phần còn thiếu sau khi các nguồn trên đã được huy động.
Mức lương cơ sở từ 01/07/2026 là bao nhiêu?
2.530.000 đồng một tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp tư nhân có áp dụng mức lương cơ sở không?
Đối tượng áp dụng của Nghị định 161/2026 là cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng gián tiếp qua mức tham chiếu bảo hiểm xã hội, vì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở khi mức lương cơ sở chưa bị bãi bỏ.
Trần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/07/2026 là bao nhiêu?
Tiền lương làm căn cứ đóng cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng một tháng.
Trợ cấp mai táng tính thế nào?
Bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người đó chết. Với tháng từ 01/07/2026 thì bằng 25.300.000 đồng.
Quỹ tiền thưởng 10% có nằm trong quỹ khen thưởng không?
Quỹ tiền thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền lương nằm ngoài quỹ khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng.
Lương hưu tăng bao nhiêu?
Tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026, theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, hiệu lực từ 01/07/2026
- Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng, hiệu lực từ 01/07/2026
- Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở, hiệu lực từ 01/07/2026
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, hiệu lực từ 01/07/2025
Bài liên quan
- Khoản nào của người lao động không phải tính đóng bảo hiểm xã hội
- Hợp đồng thời vụ, giao khoán, cộng tác viên: khi nào bị coi là hợp đồng lao động
- Cấu trúc tiền lương và ranh giới giữa tiết giảm hợp pháp với trốn đóng bảo hiểm
- Đình chỉ hành nghề kiểm toán: sáu tháng, mười hai tháng và mốc hai lần trong 36 tháng


[…] Xem thêm: Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng và trần đóng bảo hiểm xã hội […]
[…] Xem thêm: Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng và trần đóng bảo hiểm xã hội […]