Bài viết theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 46, 49, 60 và 63
Dưỡng sức là khoản nhiều doanh nghiệp bỏ sót, vì người lao động thường không biết để đòi và cũng không phải người tự nộp hồ sơ. Trách nhiệm lập danh sách nằm ở người sử dụng lao động, với hạn 07 ngày làm việc.
- Có hai nhánh: dưỡng sức sau ốm đau và dưỡng sức sau thai sản.
- Cả hai đều phải xét trong 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ.
- Số ngày nghỉ: 10, 07 hoặc 05 ngày tùy trường hợp.
- Mức hưởng: 30% mức tham chiếu cho một ngày nghỉ.
- Ngày nghỉ tính liên tục, gồm cả ngày lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
- Doanh nghiệp lập danh sách nộp cơ quan bảo hiểm xã hội trong 07 ngày làm việc.
Dưỡng sức sau ốm đau
Điều kiện có hai lớp. Lớp thứ nhất về lượng: người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm. Lớp thứ hai về thời điểm: trong khoảng 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi.
| Trường hợp | Số ngày nghỉ tối đa |
|---|---|
| Sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày | 10 ngày |
| Sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật | 07 ngày |
| Các trường hợp khác | 05 ngày |
Tổng số ngày dưỡng sức sau ốm đau tối đa là 10 ngày trong một năm, tính theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
Xem thêm: Chế độ ốm đau: số ngày nghỉ và mức trợ cấp
Dưỡng sức sau thai sản
Điều 60 dành riêng cho lao động nữ. Cửa xét cũng là 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, áp dụng cho các trường hợp nghỉ theo Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, và điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật.
| Trường hợp | Số ngày nghỉ tối đa |
|---|---|
| Lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên | 10 ngày |
| Lao động nữ sinh con phải phẫu thuật | 07 ngày |
| Các trường hợp khác | 05 ngày |
Khoản 4 Điều 60 loại trừ trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo khoản 1 Điều 53.
Người đã đi làm sớm thì phần dưỡng sức sau thai sản không còn được đặt ra, nên khi tư vấn cho lao động nữ muốn đi làm sớm cần nói rõ khoản này.
Xem thêm: Chế độ thai sản: điều kiện, thời gian nghỉ và mức trợ cấp
Mức hưởng
Cả hai nhánh dùng chung một công thức: mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức bằng 30% mức tham chiếu. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định; theo khoản 13 Điều 141 của Luật, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Ngày nghỉ dưỡng sức tính liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. Nghỉ 05 ngày là năm ngày liền, kể cả rơi vào thứ bảy, chủ nhật.
Ai quyết số ngày nghỉ
Luật giao cho người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở cùng quyết định số ngày nghỉ trong khung tối đa.
- Hai bên thống nhất thì theo thỏa thuận.
- Hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định, trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở.
- Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở thì người sử dụng lao động quyết định.
Thủ tục và các mốc thời gian
Điều 49 và Điều 63 quy định giống nhau cho hai nhánh, và điểm mấu chốt là người lao động không phải tự làm hồ sơ.
| Bước | Ai làm | Thời hạn |
|---|---|---|
| Lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội | Người sử dụng lao động | 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp |
| Giải quyết hưởng trợ cấp | Cơ quan bảo hiểm xã hội | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách |
| Trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do khi không giải quyết | Cơ quan bảo hiểm xã hội | Trong cùng thời hạn trên |
Thời hạn lập danh sách tính từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức.
Nhân sự nên gắn việc này vào quy trình theo dõi hồ sơ ốm đau và thai sản, vì đợt nghỉ dưỡng sức thường ngắn và dễ trôi qua trước khi kịp lập danh sách.
Nghỉ vắt qua hai năm
Cả Điều 46 và Điều 60 đều xử lý cùng một cách: nếu thời gian nghỉ dưỡng sức bắt đầu từ cuối năm trước và kéo sang đầu năm sau, thì toàn bộ thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. Quy tắc này ảnh hưởng tới việc tính hạn mức 10 ngày một năm của nhánh ốm đau.
Nghỉ ốm bao nhiêu ngày thì được nghỉ dưỡng sức?
Đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, và trong 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ mà sức khỏe chưa phục hồi, theo khoản 1 Điều 46.
Dưỡng sức sau sinh được nghỉ mấy ngày?
Tối đa 10 ngày nếu sinh một lần từ hai con trở lên, 07 ngày nếu sinh con phải phẫu thuật, 05 ngày với các trường hợp khác, theo khoản 2 Điều 60.
Mức hưởng dưỡng sức một ngày là bao nhiêu?
Bằng 30% mức tham chiếu, áp dụng cho cả dưỡng sức sau ốm đau và dưỡng sức sau thai sản.
Ngày nghỉ dưỡng sức có trừ thứ bảy, chủ nhật không?
Không trừ. Thời gian nghỉ dưỡng sức tính liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
Đi làm sớm sau sinh có được hưởng dưỡng sức không?
Không. Khoản 4 Điều 60 loại trừ trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo khoản 1 Điều 53.
Người lao động phải nộp hồ sơ gì để hưởng dưỡng sức?
Người lao động không phải tự nộp hồ sơ. Người sử dụng lao động lập danh sách người nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong 07 ngày làm việc.
Bao lâu thì cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết?
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách do người sử dụng lao động lập, theo Điều 49 và Điều 63.
Nghỉ dưỡng sức từ tháng 12 sang tháng 1 thì tính cho năm nào?
Tính cho năm trước, theo khoản 1 Điều 46 và khoản 1 Điều 60.
Ai quyết định số ngày nghỉ dưỡng sức?
Người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở. Hai bên khác ý kiến thì người sử dụng lao động quyết định trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở. Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở thì người sử dụng lao động quyết định.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 và Luật Thanh tra số 84/2025/QH15: Điều 46 và Điều 49 về dưỡng sức sau ốm đau; Điều 60 và Điều 63 về dưỡng sức sau thai sản; khoản 13 Điều 141 về quan hệ giữa mức tham chiếu và mức lương cơ sở.

