02/09/2026
Đối tác giao hàng trễ, hợp đồng có điều khoản phạt. Kế toán nhận được yêu cầu tính tiền phạt và xuất chứng từ. Có hai con số cần kiểm trước: mức phạt tối đa theo luật, và cơ sở tính mức phạt đó. Nhiều hợp đồng ghi mức phạt vượt trần, phần vượt không có hiệu lực.
- Mức phạt vi phạm không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
- Tổng mức phạt cho nhiều vi phạm cũng không vượt trần 8%.
- Sáu loại chế tài, trong đó ba loại nặng chỉ áp dụng cho vi phạm cơ bản.
- Bốn trường hợp miễn trách nhiệm, bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh.
- Phải thông báo ngay bằng văn bản khi rơi vào trường hợp miễn trách nhiệm.
Mức phạt tối đa 8%
Điều 301 Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11 quy định mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm, do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
Thứ nhất, 8% tính trên giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Giao trễ một lô hàng trong hợp đồng nhiều lô thì cơ sở tính là giá trị của riêng lô hàng đó.
Thứ hai, con số 8% là trần cho tổng mức phạt khi có nhiều vi phạm. Các vi phạm được cộng lại rồi mới so với trần.
Sáu loại chế tài
Điều 292 Luật Thương mại 2005 liệt kê các chế tài trong thương mại:
| Chế tài | Tính chất |
|---|---|
| Buộc thực hiện đúng hợp đồng | Giữ hợp đồng, yêu cầu bên vi phạm khắc phục |
| Phạt vi phạm | Khoản tiền theo thỏa thuận, trần 8% |
| Buộc bồi thường thiệt hại | Bù đắp tổn thất thực tế do hành vi vi phạm gây ra |
| Tạm ngừng thực hiện hợp đồng | Chỉ áp dụng với vi phạm cơ bản, trừ khi có thỏa thuận khác |
| Đình chỉ thực hiện hợp đồng | Chỉ áp dụng với vi phạm cơ bản, trừ khi có thỏa thuận khác |
| Hủy bỏ hợp đồng | Chỉ áp dụng với vi phạm cơ bản, trừ khi có thỏa thuận khác |
Ngoài sáu loại trên, các bên có thể thỏa thuận biện pháp khác miễn không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.
Điều 293 giới hạn ba chế tài nặng: trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên bị vi phạm không được tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng đối với vi phạm không cơ bản. Muốn dùng ba chế tài này cho vi phạm nhỏ thì hợp đồng phải quy định rõ.
Bốn trường hợp miễn trách nhiệm
Khoản 1 Điều 294 Luật Thương mại 2005 cho bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm khi:
- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;
- Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
- Hành vi vi phạm do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Khoản 2 Điều 294 đặt gánh nặng chứng minh lên bên vi phạm: bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.
Trường hợp thứ nhất đáng chú ý khi soạn hợp đồng. Các bên có thể tự thỏa thuận thêm những tình huống được miễn trách nhiệm, chẳng hạn biến động giá nguyên liệu vượt một ngưỡng nhất định.
Nghĩa vụ thông báo
Điều 295 Luật Thương mại 2005 buộc bên vi phạm thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra.
Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm cũng phải thông báo ngay. Không thông báo hoặc thông báo không kịp thời thì phải bồi thường thiệt hại, dù về bản chất vẫn thuộc trường hợp được miễn.
Ghi nhận về mặt kế toán và thuế
Khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường thu được là một khoản thu nhập của doanh nghiệp. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế với khoản chi tương ứng được xếp vào thu nhập khác.
Hồ sơ cần có: điều khoản phạt trong hợp đồng, văn bản xác định hành vi vi phạm và mức phạt, biên bản thống nhất giữa hai bên, chứng từ thu hoặc chi tiền. Mức phạt vượt trần 8% khó được chấp nhận về mặt pháp lý nên cũng khó đứng vững khi cơ quan thuế kiểm tra.
Hợp đồng ghi phạt 20% giá trị hợp đồng thì áp dụng thế nào?
Phần vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm trái với Điều 301 Luật Thương mại 2005. Các bên nên điều chỉnh về đúng trần trước khi thực hiện.
Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại có được áp dụng cùng lúc không?
Đây là hai chế tài riêng tại Điều 292 Luật Thương mại 2005. Việc áp dụng đồng thời phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của Luật về quan hệ giữa hai chế tài.
Dịch bệnh có phải là sự kiện bất khả kháng không?
Điểm b khoản 1 Điều 294 nêu sự kiện bất khả kháng là một trường hợp miễn trách nhiệm. Việc một sự kiện cụ thể có thỏa mãn điều kiện của bất khả kháng hay không do bên vi phạm chứng minh, theo khoản 2 Điều 294.
Giao hàng trễ vài ngày có bị hủy hợp đồng không?
Điều 293 Luật Thương mại 2005 giới hạn chế tài hủy bỏ hợp đồng ở vi phạm cơ bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Vi phạm nhỏ thì bên bị vi phạm áp dụng chế tài nhẹ hơn như buộc thực hiện đúng hợp đồng hoặc phạt vi phạm.
Tiền phạt thu được hạch toán vào đâu?
Ghi nhận là thu nhập khác của doanh nghiệp. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng với khoản chi tương ứng thuộc thu nhập khác.
Xem thêm: Thời điểm chuyển rủi ro và quyền sở hữu hàng hóa
- Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11, các điều 292, 293, 294, 295 và 301


[…] Xem thêm: Chế tài trong thương mại và miễn trách nhiệm […]
[…] Xem thêm: Chế tài trong thương mại và miễn trách nhiệm […]
[…] Xem thêm: Chế tài trong thương mại và miễn trách nhiệm […]
[…] Xem thêm: Chế tài trong thương mại và miễn trách nhiệm […]