02/09/2026
Đối tác vi phạm gây thiệt hại, doanh nghiệp muốn đòi bồi thường. Có ba yếu tố phải chứng minh đủ, và một nghĩa vụ ít người biết: chính bên bị thiệt hại cũng phải chủ động hạn chế tổn thất, nếu không thì phần đáng lẽ hạn chế được sẽ bị trừ khỏi số tiền bồi thường.
- Giá trị bồi thường gồm tổn thất thực tế trực tiếp và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng.
- Trách nhiệm bồi thường phát sinh khi có đủ ba yếu tố.
- Bên yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh tổn thất và mức độ tổn thất.
- Bên yêu cầu bồi thường phải áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất.
- Không có thỏa thuận phạt vi phạm thì chỉ được yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Bồi thường gồm những gì
Khoản 2 Điều 302 Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11 xác định giá trị bồi thường thiệt hại gồm hai phần:
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| Tổn thất thực tế | Giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra |
| Khoản lợi bị mất | Khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm |
Chữ trực tiếp xuất hiện ở cả hai phần. Thiệt hại gián tiếp, thiệt hại dây chuyền qua nhiều khâu nằm ngoài phạm vi của điều luật này.
Ba yếu tố phải có đủ
Điều 303 Luật Thương mại 2005 quy định, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm tại Điều 294, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ:
- Có hành vi vi phạm hợp đồng;
- Có thiệt hại thực tế;
- Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Yếu tố thứ ba là chỗ nhiều yêu cầu bồi thường bị bác. Chứng minh có vi phạm và có thiệt hại chưa đủ; phải nối được quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hai điều đó.
Điều 304 đặt gánh nặng chứng minh lên bên yêu cầu: phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra, và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng.
Nghĩa vụ hạn chế tổn thất
Điều 305 Luật Thương mại 2005 buộc bên yêu cầu bồi thường phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất, kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng. Không làm vậy thì bên vi phạm có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được.
Trong thực tế, điều này có nghĩa doanh nghiệp bị đối tác bỏ hàng cần chủ động tìm nguồn thay thế, thay vì ngồi chờ rồi tính toàn bộ thiệt hại vào yêu cầu bồi thường. Chi phí đi tìm nguồn thay thế là chi phí hợp lý, còn phần thiệt hại lẽ ra tránh được thì khó đòi.
Về hồ sơ, bên yêu cầu bồi thường nên lưu bằng chứng của các biện pháp đã làm: thư chào giá từ nhà cung cấp khác, biên bản họp xử lý sự cố, quyết định điều chỉnh kế hoạch sản xuất.
Quan hệ với chế tài phạt vi phạm
Khoản 1 Điều 307 Luật Thương mại 2005 nêu: trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Phạt vi phạm gắn với thỏa thuận trong hợp đồng, còn bồi thường thiệt hại phát sinh theo luật khi có đủ ba yếu tố. Hợp đồng không có điều khoản phạt thì doanh nghiệp vẫn đòi được bồi thường, nhưng phải chứng minh thiệt hại thay vì áp một tỷ lệ có sẵn.
Mất hợp đồng với khách hàng khác do đối tác giao trễ, có đòi được không?
Cần chứng minh đây là khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng và hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp, theo Điều 302 và Điều 303. Thiệt hại càng xa chuỗi nhân quả thì càng khó được chấp nhận.
Ai phải chứng minh thiệt hại?
Bên yêu cầu bồi thường, theo Điều 304 Luật Thương mại 2005. Phải chứng minh cả tổn thất, mức độ tổn thất và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng.
Ngồi chờ đối tác khắc phục rồi đòi toàn bộ thiệt hại có được không?
Điều 305 buộc bên yêu cầu bồi thường áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất. Không làm thì bên vi phạm có quyền yêu cầu giảm giá trị bồi thường bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được.
Hợp đồng không có điều khoản phạt thì đòi gì?
Chỉ được yêu cầu bồi thường thiệt hại, theo khoản 1 Điều 307. Khi đó doanh nghiệp phải chứng minh thiệt hại thực tế thay vì áp tỷ lệ phạt.
Khoản bồi thường nhận được hạch toán thế nào?
Là một khoản thu nhập của doanh nghiệp. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng với khoản chi tương ứng được xếp vào thu nhập khác.
Xem thêm: Chế tài trong thương mại và miễn trách nhiệm
- Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11, các điều 302, 303, 304, 305 và 307


[…] Xem thêm: Bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ hạn chế tổn thất […]