Bài viết theo Thông tư 32/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Chuyển nhượng tài sản mã hóa không chịu thuế giá trị gia tăng. Cá nhân nộp 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phân biệt cư trú hay không. Tổ chức Việt Nam thì nộp 20% trên lãi, còn tổ chức nước ngoài lại nộp 0,1% trên doanh thu.
- Giá trị gia tăng: không chịu thuế.
- Cá nhân: 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
- Cá nhân cư trú và không cư trú áp dụng như nhau.
- Tổ chức Việt Nam: 20% trên thu nhập.
- Thu nhập chịu thuế = giá bán trừ giá mua trừ chi phí có chứng từ.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa: 20%.
- Tổ chức nước ngoài: 0,1% trên doanh thu từng lần.
- Thời điểm xác định doanh thu áp dụng như chuyển nhượng chứng khoán.
- Chỉ áp dụng cho giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
Thông tư hướng dẫn thuế cho thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Thông tư được thực hiện theo thời gian thực hiện thí điểm, hoặc cho đến khi có chính sách thuế chính thức đối với thị trường tài sản mã hóa.
Các nội dung không được hướng dẫn tại Thông tư thì thực hiện theo pháp luật thuế hiện hành.
Thuế giá trị gia tăng
Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Với các hoạt động ngoài phạm vi đó thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Ba mức thuế thu nhập doanh nghiệp
| Người nộp | Hoạt động | Cách tính |
|---|---|---|
| Tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam | Chuyển nhượng tài sản mã hóa | Thuế suất 20% trên thu nhập |
| Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa | Cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa | Thuế suất 20% trên thu nhập |
| Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài | Chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa | Tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần |
Hai trường hợp áp dụng thuế suất 20% nêu trên trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, tức các trường hợp áp dụng mức thuế suất khác.
Xác định thu nhập chịu thuế
- Lấy giá bán tài sản mã hóa.
- Trừ giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng.
- Trừ các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Thuế thu nhập cá nhân
Nhà đầu tư là cá nhân, không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú, có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Đây là thuế theo từng lần chuyển nhượng, tính trên giá chuyển nhượng, nên lãi hay lỗ đều phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán trong pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, cùng với pháp luật về tài sản mã hóa.
So sánh nhanh ba nhóm
| Nhóm | Căn cứ tính | Mức |
|---|---|---|
| Cá nhân | Giá chuyển nhượng từng lần | 0,1% |
| Tổ chức nước ngoài | Doanh thu chuyển nhượng từng lần | 0,1% |
| Tổ chức Việt Nam | Thu nhập, tức giá bán trừ giá mua và chi phí có chứng từ | 20% |
Việc cần làm
- Xác định giao dịch có thực hiện qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa hay không, vì mức 0,1% gắn với điều kiện này.
- Cá nhân: theo dõi giá chuyển nhượng từng lần, không cộng gộp theo năm.
- Tổ chức Việt Nam: lưu đủ chứng từ giá mua để được trừ khi tính thu nhập.
- Lưu hóa đơn, chứng từ của chi phí chuyển nhượng, vì chỉ chi phí có chứng từ mới được trừ.
- Không kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra cho hoạt động chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.
- Rà các hoạt động khác ngoài chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa, vì chúng theo quy định chung về thuế giá trị gia tăng.
- Áp thời điểm ghi nhận doanh thu như chứng khoán khi lập sổ kế toán.
- Theo dõi thời gian thực hiện thí điểm, vì chính sách này gắn với giai đoạn thí điểm.
Mua bán tài sản mã hóa có phải nộp thuế giá trị gia tăng không?
Không. Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Cá nhân bán tài sản mã hóa nộp thuế bao nhiêu?
0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, khi chuyển nhượng qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
Cá nhân không cư trú có nộp thuế khác cá nhân cư trú không?
Không. Thông tư ghi rõ không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú, cùng áp dụng tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Bán lỗ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Thuế thu nhập cá nhân với hoạt động này tính theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, nên nghĩa vụ thuế phát sinh theo từng lần chuyển nhượng.
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tài sản mã hóa nộp thuế thế nào?
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20%, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp tính ra sao?
Bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Tổ chức nước ngoài chuyển nhượng tài sản mã hóa nộp bao nhiêu?
Theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần, khi chuyển nhượng qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nộp thuế gì?
Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20%, trừ các trường hợp áp dụng thuế suất khác theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ghi nhận doanh thu vào thời điểm nào?
Theo quy định về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán trong pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về tài sản mã hóa.
Chính sách này áp dụng đến bao giờ?
Thông tư được thực hiện theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, hoặc cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
- Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa, Điều 1 đến Điều 7
- Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, khoản 3 Điều 3, khoản 9 Điều 4 và Điều 18
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Điều 10
Xem thêm: Thu nhập tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp


[…] Xem thêm: Thuế với tài sản mã hóa: không chịu thuế giá trị gia tăng, 0,1% với cá nhân […]
[…] Xem thêm: Thuế với tài sản mã hóa: không chịu thuế giá trị gia tăng, 0,1% với cá nhân […]
[…] Xem thêm: Thuế với tài sản mã hóa: không chịu thuế giá trị gia tăng, 0,1% với cá nhân […]