Bài viết theo Thông tư 15/2026/TT-BTC, áp dụng từ năm tài chính 2026
Hai câu quan trọng nhất: tài sản mã hóa khách hàng gửi lưu ký không được ghi nhận là tài sản của sàn, và việc hạch toán tự doanh tương tự chứng khoán chỉ nhằm mục đích kế toán, không có nghĩa coi tài sản mã hóa là chứng khoán.
- Áp dụng cho ba nhóm: sàn, tổ chức phát hành, nhà đầu tư là tổ chức trong nước.
- Không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế.
- Hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
- Đang dùng chế độ kế toán riêng thì giữ nguyên chế độ đó.
- Tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký không phải tài sản của sàn.
- Phải tách biệt tiền và tài sản của khách với của sàn.
- Tự doanh hạch toán tương tự kinh doanh chứng khoán.
- Phát hành mang bản chất huy động vốn thì hạch toán tương tự vay vốn.
- Nhà đầu tư hạch toán tương tự đầu tư tài chính.
Phạm vi và nguyên tắc chung
- Áp dụng cho tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa, và nhà đầu tư trong nước là tổ chức thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
- Phải tuân thủ đầy đủ Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và pháp luật về thị trường tài sản mã hóa.
- Hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC cùng các nội dung của Thông tư này.
- Tổ chức phát hành và nhà đầu tư trong nước đang áp dụng chế độ kế toán riêng thì vẫn theo chế độ đó, kết hợp quy định của Thông tư này.
Thuật ngữ hiểu theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì hiểu theo bản chất kinh tế của giao dịch để phục vụ mục đích hạch toán kế toán.
Tổ chức cung cấp dịch vụ
Doanh thu
- Ghi nhận vào tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” các khoản thu từ dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch, lưu ký, và cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.
- Doanh thu phải được theo dõi chi tiết cho từng loại dịch vụ và từng hoạt động nghiệp vụ.
- Riêng hoạt động lưu ký, ghi nhận doanh thu từ phí dịch vụ lưu ký, phí dịch vụ quản lý tài sản mã hóa, dịch vụ thực hiện quyền, chuyển giao tài sản mã hóa cho khách hàng, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ và doanh thu dịch vụ lưu ký khác.
- Phải phân loại, theo dõi, hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Lưu ký: tách bạch tài sản khách hàng
Tổ chức cung cấp dịch vụ phải quản lý và hạch toán kế toán tách biệt tiền và tài sản mã hóa của khách hàng với tiền và tài sản mã hóa của chính mình.
Tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký không được ghi nhận là tài sản của tổ chức cung cấp dịch vụ, mà được theo dõi chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý và thuyết minh trên báo cáo tài chính.
Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và từng loại tài sản mã hóa.
Tài khoản “Phải thu khách hàng” của các thành viên lưu ký phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán.
Tự doanh
- Ghi nhận doanh thu, chi phí của hoạt động tự doanh tài sản mã hóa tương tự như hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Phải theo dõi chi tiết các loại tài sản mã hóa tự doanh đang nắm giữ và hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu.
- Trích lập dự phòng rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh tài sản mã hóa tương tự như hoạt động tự doanh chứng khoán của công ty chứng khoán.
Thông tư ghi rõ: việc áp dụng tương tự chỉ nhằm mục đích hạch toán kế toán, không đồng nghĩa coi tài sản mã hóa là chứng khoán.
Nghĩa là cách ghi sổ mượn khuôn của chứng khoán, còn địa vị pháp lý của tài sản mã hóa vẫn theo pháp luật về thị trường tài sản mã hóa.
Tổ chức phát hành
Tổ chức phát hành chào bán, phát hành tài sản mã hóa qua nền tảng phát hành, căn cứ vào bản chất nghĩa vụ phát sinh từ tài sản mã hóa đã phát hành và mục đích nắm giữ để hạch toán cho phù hợp. Trường hợp tài sản mã hóa mang bản chất như huy động vốn thì hạch toán tương tự hoạt động vay vốn của doanh nghiệp.
Nhà đầu tư là tổ chức
Nhà đầu tư trong nước tham gia đầu tư trên nền tảng giao dịch của tổ chức cung cấp dịch vụ được thực hiện hoạt động mua, bán tài sản mã hóa, và hạch toán kế toán tương tự như hoạt động đầu tư tài chính, căn cứ theo mục đích đầu tư và nắm giữ để hạch toán cho phù hợp.
Hiệu lực
- Áp dụng từ năm tài chính 2026 đến khi có quy định pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Trường hợp các văn bản được viện dẫn bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
- Áp dụng trong thời gian thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.
Việc cần làm
- Sàn: thiết lập sổ theo dõi tách biệt tiền và tài sản mã hóa của khách hàng với của chính mình.
- Không đưa tài sản mã hóa của khách hàng vào tài sản trên bảng cân đối, chuyển sang thuyết minh.
- Mở chi tiết doanh thu theo từng loại dịch vụ: tổ chức thị trường, lưu ký, nền tảng phát hành.
- Theo dõi phải thu khách hàng của thành viên lưu ký theo từng đối tượng, từng nội dung, từng lần thanh toán.
- Xây dựng quy chế trích lập dự phòng cho tài sản mã hóa tự doanh theo cách của công ty chứng khoán.
- Tổ chức phát hành: xác định bản chất nghĩa vụ của tài sản mã hóa trước khi chọn cách hạch toán.
- Nhà đầu tư là tổ chức: phân loại theo mục đích đầu tư và nắm giữ rồi mới ghi sổ.
- Đối chiếu với chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
- Tách bạch phần kế toán với phần thuế, vì Thông tư này không dùng để xác định nghĩa vụ thuế.
Thông tư 15/2026 áp dụng cho ai?
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa, và nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Có dùng thông tư này để tính thuế không?
Không. Thông tư không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa với ngân sách nhà nước.
Hạch toán theo chế độ kế toán nào?
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC cùng các nội dung tại Thông tư 15/2026. Tổ chức đang áp dụng chế độ kế toán riêng thì vẫn theo chế độ đó kết hợp quy định của Thông tư này.
Tài sản mã hóa khách hàng gửi lưu ký có ghi vào tài sản của sàn không?
Không. Tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký không được ghi nhận là tài sản của tổ chức cung cấp dịch vụ, mà được theo dõi chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý và thuyết minh trên báo cáo tài chính.
Hạch toán tự doanh tài sản mã hóa thế nào?
Ghi nhận doanh thu, chi phí tương tự như hoạt động kinh doanh chứng khoán, và trích lập dự phòng rủi ro tương tự hoạt động tự doanh chứng khoán của công ty chứng khoán.
Hạch toán tương tự chứng khoán có nghĩa tài sản mã hóa là chứng khoán không?
Không. Thông tư nêu rõ việc áp dụng tương tự chỉ nhằm mục đích hạch toán kế toán, không đồng nghĩa coi tài sản mã hóa là chứng khoán.
Tổ chức phát hành tài sản mã hóa hạch toán thế nào?
Căn cứ vào bản chất nghĩa vụ phát sinh từ tài sản mã hóa đã phát hành và mục đích nắm giữ. Trường hợp tài sản mã hóa mang bản chất như huy động vốn thì hạch toán tương tự hoạt động vay vốn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mua tài sản mã hóa hạch toán vào đâu?
Hạch toán tương tự như hoạt động đầu tư tài chính, căn cứ theo mục đích đầu tư và nắm giữ để hạch toán cho phù hợp.
Thuật ngữ chưa được định nghĩa thì hiểu thế nào?
Hiểu theo bản chất kinh tế của giao dịch để phục vụ mục đích hạch toán kế toán.
- Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, Điều 1 đến Điều 8
- Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp
- Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam
Xem thêm: Thuế với tài sản mã hóa: không chịu thuế giá trị gia tăng, 0,1% với cá nhân

