Bài viết theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cơ sở sản xuất, kinh doanh vay tối đa 10 tỷ đồng nhưng bị chặn bởi trần 200 triệu đồng cho mỗi lao động được hỗ trợ. Vay trên 200 triệu đồng thì phải có bảo đảm tiền vay, và lãi nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh: tối đa 10 tỷ đồng.
- Và không quá 200 triệu đồng cho một lao động.
- Người lao động: tối đa 200 triệu đồng.
- Thời hạn vay tối đa 120 tháng.
- Lãi suất bằng 127% hoặc 100% lãi suất hộ nghèo tùy đối tượng.
- Nợ quá hạn: 130% lãi suất vay.
- Vay trên 200 triệu đồng phải có bảo đảm tiền vay.
- Đi làm việc ở nước ngoài: vay 100% chi phí phải trả trước.
- Hỗ trợ đào tạo nghề chỉ một lần.
Vay vốn tạo việc làm
| Người vay | Mức vay tối đa | Bảo đảm tiền vay |
|---|---|---|
| Cơ sở sản xuất, kinh doanh | 10 tỷ đồng, và không quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm | Bắt buộc với mức vay trên 200 triệu đồng |
| Người lao động | 200 triệu đồng |
- Thời hạn vay tối đa 120 tháng, thời hạn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận căn cứ nguồn vốn và khả năng trả nợ.
- Tổng dư nợ các dự án vay với mục đích này tại cùng một thời điểm không vượt mức cho vay tối đa.
- Địa phương có điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay cao hơn, với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác.
Lãi suất
| Trường hợp | Lãi suất |
|---|---|
| Đối tượng vay vốn theo khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm | 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ |
| Đối tượng vay vốn theo khoản 3 và khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm | Bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ |
| Nợ quá hạn | 130% lãi suất vay vốn nêu trên |
Vay đi làm việc ở nước ngoài
- Mức vay tối đa là 100% tổng chi phí người lao động phải trả trước khi đi, theo hợp đồng ký giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp.
- Không bao gồm các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Thời hạn vay tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng.
- Mức vay trên 200 triệu đồng thì phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
Hỗ trợ đào tạo nghề
Áp dụng cho người lao động ở khu vực nông thôn và người lao động là thanh niên thuộc diện hỗ trợ, với đào tạo trình độ sơ cấp hoặc dưới 03 tháng.
| Khoản hỗ trợ | Mức |
|---|---|
| Học phí, theo mức thu thực tế của cơ sở đào tạo, với lao động ở khu vực nông thôn | Tối đa 4 triệu đồng một người một khóa học |
| Với lao động là thanh niên | Tổng các khoản hỗ trợ không vượt quá 12 tháng mức lương cơ sở |
| Tiền ăn, sinh hoạt phí | 50.000 đồng một người một ngày |
| Tiền đi lại, cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên | 200.000 đồng một người một khóa học |
| Tiền đi lại, cư trú tại địa bàn đặc biệt khó khăn, cách từ 5 km trở lên | 300.000 đồng một người một khóa học |
Chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần.
Người đã được hỗ trợ đào tạo nghề theo chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ, trừ trường hợp là thanh niên thuộc diện quy định.
Riêng lao động ở khu vực nông thôn đã được hỗ trợ nhưng mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã có thể quyết định tiếp tục hỗ trợ để chuyển đổi việc làm, tối đa không quá 03 lần.
Điều kiện với thanh niên
- Có nhu cầu đào tạo trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, hoặc hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, hoặc hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế quốc phòng.
- Chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước kể từ ngày hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên.
Hỗ trợ người đi làm việc ở nước ngoài
| Nhóm | Khoản hỗ trợ | Mức |
|---|---|---|
| Giáo dục định hướng | Chi phí đào tạo theo thực tế | Tối đa 530.000 đồng một người một khóa học |
| Giáo dục định hướng | Tiền ăn, sinh hoạt phí | 50.000 đồng một người một ngày |
| Giáo dục định hướng | Tiền ở | 400.000 đồng một người một tháng |
| Nâng cao kỹ năng nghề | Chi phí đào tạo theo thực tế | Tối đa 4 triệu đồng một người một khóa học |
| Đào tạo ngoại ngữ | Theo mức cụ thể của từng khóa và thời gian học thực tế | Tối đa 4 triệu đồng một người một khóa học |
| Đào tạo theo thỏa thuận với đối tác nước ngoài | Một phần chi phí bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ | 70% chi phí đào tạo của từng khóa, không quá mức nêu trên |
| Chi phí khác | Lệ phí hộ chiếu, lệ phí phiếu lý lịch tư pháp, lệ phí thị thực theo mức của nước tiếp nhận | |
| Chi phí khác | Khám sức khỏe theo giá dịch vụ thực tế | Tối đa 750.000 đồng một người |
Việc cần làm
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh: tính số lao động được hỗ trợ tạo việc làm rồi nhân 200 triệu đồng để biết trần vay thực tế.
- Chuẩn bị tài sản bảo đảm nếu định vay trên 200 triệu đồng.
- Cộng lại tổng dư nợ hiện có tại Ngân hàng Chính sách xã hội trước khi đề nghị vay thêm.
- Xác định mình thuộc khoản nào của Điều 9 Luật Việc làm, vì lãi suất khác nhau.
- Tránh để nợ quá hạn, vì lãi suất khi đó là 130% lãi suất vay.
- Người đi làm việc ở nước ngoài: trừ trước các khoản đã được ngân sách hỗ trợ khi tính mức vay.
- Thanh niên vừa xuất ngũ: nhớ mốc 60 tháng để còn được hỗ trợ đào tạo nghề.
- Lưu chứng từ để chứng minh chưa từng được hỗ trợ đào tạo nghề từ ngân sách.
- Kiểm tra mức hỗ trợ và mức vay của tỉnh mình, vì địa phương có thể quyết định mức cao hơn.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay tối đa bao nhiêu để tạo việc làm?
Tối đa 10 tỷ đồng, và không quá 200 triệu đồng cho một người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
Người lao động được vay tối đa bao nhiêu?
200 triệu đồng. Riêng vay để đi làm việc ở nước ngoài thì mức vay tối đa là 100% tổng chi phí phải trả trước khi đi, không bao gồm các khoản đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Thời hạn vay là bao lâu?
Tối đa 120 tháng với vay tạo việc làm. Với vay đi làm việc ở nước ngoài thì tối đa bằng thời hạn hợp đồng, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng.
Lãi suất vay là bao nhiêu?
Bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo với đối tượng theo khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm, và bằng lãi suất hộ nghèo với đối tượng theo khoản 3 và khoản 8 Điều 9. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.
Vay bao nhiêu thì phải có tài sản bảo đảm?
Trên 200 triệu đồng, áp dụng cho cả cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động vay đi làm việc ở nước ngoài.
Hỗ trợ đào tạo nghề được bao nhiêu?
Với lao động ở khu vực nông thôn là tối đa 4 triệu đồng một khóa học, cộng 50.000 đồng một ngày tiền ăn và 200.000 hoặc 300.000 đồng tiền đi lại. Với thanh niên thì tổng các khoản không vượt quá 12 tháng mức lương cơ sở.
Được hỗ trợ đào tạo nghề mấy lần?
Một lần. Riêng lao động ở khu vực nông thôn đã được hỗ trợ nhưng mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã có thể quyết định tiếp tục hỗ trợ để chuyển đổi việc làm, tối đa không quá 03 lần.
Thanh niên xuất ngũ được hỗ trợ đào tạo nghề trong bao lâu?
Trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, hoặc hoàn thành nhiệm vụ chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội hoặc công tác tại khu kinh tế quốc phòng, và chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ ngân sách nhà nước.
Đi làm việc ở nước ngoài được hỗ trợ những gì?
Giáo dục định hướng tối đa 530.000 đồng một khóa, tiền ăn 50.000 đồng một ngày, tiền ở 400.000 đồng một tháng, tiền đi lại; đào tạo nâng cao kỹ năng nghề và ngoại ngữ mỗi loại tối đa 4 triệu đồng một khóa; cùng lệ phí hộ chiếu, lý lịch tư pháp, thị thực và khám sức khỏe tối đa 750.000 đồng.
Đào tạo theo yêu cầu của đối tác nước ngoài được hỗ trợ bao nhiêu?
Bằng 70% chi phí đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo, nhưng không quá mức hỗ trợ đào tạo nâng cao kỹ năng nghề và ngoại ngữ nêu trên.
- Nghị định 338/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm, Điều 5, 6, 7, 8, 12, 13, 14, 25, 26 và 30
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 9 và khoản 1 Điều 12
Xem thêm: Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia: nghĩa vụ của doanh nghiệp và mức hỗ trợ

