Bài viết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Giấy phép lao động tối đa 02 năm và chỉ được gia hạn một lần. Hồ sơ cấp mới phải nộp trong cửa sổ từ 10 đến 60 ngày trước ngày dự kiến làm việc, còn hồ sơ gia hạn trong cửa sổ từ 10 đến 45 ngày trước khi giấy hết hạn.
- Thời hạn giấy phép không quá 02 năm.
- Gia hạn một lần duy nhất, tối đa 02 năm.
- Nộp hồ sơ cấp mới: trong 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc.
- Nộp hồ sơ gia hạn: trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn.
- Nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
- Cấp giấy phép trong 10 ngày làm việc.
- Từ chối thì trả lời bằng văn bản trong 03 ngày làm việc.
- Phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc.
- Làm ở nhiều tỉnh: thông báo trước ít nhất 3 ngày.
Thời hạn giấy phép lấy theo đâu
Giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong mười căn cứ dưới đây, nhưng không quá 02 năm.
- Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại Việt Nam.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, hoặc giữa các đối tác Việt Nam.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ.
- Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
- Thời hạn đã xác định trong giấy phép kinh doanh, thành lập, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Thời hạn trong văn bản cử người vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại.
- Thời hạn trong văn bản chứng minh được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
- Thời hạn trong văn bản cử theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Thời hạn trong văn bản cử theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết.
Cấp mới
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Cửa sổ nộp hồ sơ | Trong 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc |
| Nơi nộp | Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc |
| Cách nộp | Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp hoặc cá nhân, hoặc qua ủy quyền |
| Thời gian cấp | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp theo Mẫu số 04 |
| Nếu từ chối | Văn bản trả lời nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
Sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.
Khi được yêu cầu, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký tới cơ quan đã cấp giấy phép lao động.
Với trường hợp gia hạn cũng vậy: phải ký hợp đồng bằng văn bản trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc.
Gia hạn: chỉ một lần
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Cửa sổ nộp hồ sơ | Trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy phép lao động |
| Nơi nộp | Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc |
| Thời gian giải quyết | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Số lần gia hạn | Chỉ được gia hạn một lần |
| Thời hạn gia hạn | Theo một trong mười căn cứ nêu trên, tối đa 02 năm |
Cửa sổ gia hạn rất hẹp: sớm nhất là 45 ngày và muộn nhất là 10 ngày trước khi giấy phép hết hạn.
Nộp sớm hơn 45 ngày hoặc muộn hơn 10 ngày đều nằm ngoài quy định về gia hạn.
Và vì chỉ được gia hạn một lần, nên sau lần gia hạn đó phải tính đến phương án xin cấp giấy phép mới.
Làm việc ở nhiều tỉnh
Người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động mà làm việc cho cùng người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố thì trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi dự kiến làm việc.
- Họ và tên, tuổi, quốc tịch.
- Số hộ chiếu, số giấy phép lao động.
- Tên người sử dụng lao động.
- Ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc, không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã cấp.
Việc cần làm
- Chốt ngày dự kiến làm việc rồi đếm ngược để rơi vào cửa sổ 10 đến 60 ngày.
- Xác định rõ căn cứ tính thời hạn trong mười căn cứ, vì nó quyết định giấy phép được cấp bao lâu.
- Đặt lịch nhắc gia hạn ở mốc 45 ngày trước ngày hết hạn, và chốt hạn chót ở mốc 10 ngày.
- Chuẩn bị hợp đồng lao động bằng văn bản để ký ngay sau khi có giấy phép, trước ngày làm việc.
- Lưu bản sao hợp đồng đã ký để gửi cơ quan cấp phép khi được yêu cầu.
- Nhân sự đi công tác nhiều tỉnh: gửi thông báo trước ít nhất 3 ngày cho từng địa phương.
- Đảm bảo ngày kết thúc làm việc trong thông báo không vượt quá thời hạn giấy phép.
- Đã gia hạn một lần: lên phương án cấp giấy phép mới từ sớm.
Giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn bao lâu?
Cấp theo thời hạn của một trong mười căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, nhưng không quá 02 năm.
Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động khi nào?
Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Nộp hồ sơ ở đâu?
Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công ở địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ hoặc qua ủy quyền.
Bao lâu thì được cấp giấy phép?
Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không chấp thuận nhu cầu hoặc không cấp giấy phép thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc.
Giấy phép lao động được gia hạn mấy lần?
Chỉ được gia hạn một lần, với thời hạn tối đa là 02 năm.
Nộp hồ sơ gia hạn khi nào?
Trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi giấy phép lao động hết hạn.
Có giấy phép rồi có phải ký hợp đồng lao động không?
Có. Sau khi được cấp giấy phép lao động, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.
Người nước ngoài làm việc ở nhiều tỉnh thì phải làm gì?
Trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi dự kiến làm việc về họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc.
Ngày kết thúc làm việc ghi trong thông báo có giới hạn không?
Có. Ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp.
- Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Điều 7, Điều 21, Điều 22, Điều 28 và Điều 29
Xem thêm: Giấy phép lao động cho người nước ngoài

