Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 24 đến Điều 27
Chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Và trong thời gian thử việc, cả hai bên đều có quyền hủy bỏ mà không cần báo trước, không phải bồi thường.
- Hai cách: ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động, hoặc giao kết hợp đồng thử việc riêng.
- Không áp dụng thử việc với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
- Bốn mức thời gian tối đa: 180 ngày, 60 ngày, 30 ngày, 06 ngày làm việc.
- Một công việc chỉ được thử việc một lần.
- Lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.
- Kết thúc thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả.
- Trong thời gian thử việc, mỗi bên được hủy bỏ không cần báo trước.
Bốn mức thời gian tối đa
| Loại công việc | Thời gian thử việc tối đa |
|---|---|
| Công việc của người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp | 180 ngày |
| Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên | 60 ngày |
| Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ | 30 ngày |
| Công việc khác | 06 ngày làm việc |
Thời gian do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, trong giới hạn trên.
Luật ghi rõ chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.
Gia hạn thử việc hoặc ký thêm một hợp đồng thử việc nữa cho cùng một công việc là trái quy định.
Mức cuối cùng tính bằng ngày làm việc, khác ba mức trên tính bằng ngày.
Hai cách thỏa thuận thử việc
| Cách | Khi thử việc đạt yêu cầu |
|---|---|
| Ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động | Tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết |
| Giao kết hợp đồng thử việc riêng | Phải giao kết hợp đồng lao động |
Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và các nội dung tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động.
Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Lương thử việc
Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Kết thúc thử việc
- Người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
- Đạt yêu cầu: tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết, hoặc phải giao kết hợp đồng lao động nếu trước đó ký hợp đồng thử việc.
- Không đạt yêu cầu: chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Thử việc và bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
Cùng điểm a nói trên còn bao gồm trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Nghĩa là đặt tên văn bản là hợp đồng thử việc tự nó chưa quyết định nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, mà phải xét nội dung và thời hạn.
Doanh nghiệp nên đối chiếu từng trường hợp thử việc với điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội trước khi kết luận.
Việc cần làm
- Xác định công việc thuộc nhóm nào trong bốn nhóm để đặt đúng thời gian thử việc.
- Chọn một trong hai cách thỏa thuận và ghi rõ trong văn bản.
- Kiểm tra nhân sự đã từng thử việc ở chính công việc đó hay chưa.
- Đặt lương thử việc từ 85% mức lương của công việc trở lên.
- Hợp đồng lao động dưới 01 tháng thì bỏ hẳn phần thử việc.
- Lập thông báo kết quả thử việc bằng văn bản và lưu hồ sơ.
- Đạt yêu cầu mà trước đó ký hợp đồng thử việc riêng thì giao kết hợp đồng lao động ngay.
- Đối chiếu từng hợp đồng thử việc với điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
Thử việc tối đa bao lâu?
180 ngày với công việc của người quản lý doanh nghiệp; 60 ngày với công việc cần trình độ từ cao đẳng trở lên; 30 ngày với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; và 06 ngày làm việc với công việc khác.
Có được thử việc hai lần cho cùng một công việc không?
Không. Luật quy định chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.
Lương thử việc thấp nhất là bao nhiêu?
Ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.
Hợp đồng dưới 01 tháng có được thử việc không?
Không. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Đang thử việc mà nghỉ có phải báo trước không?
Không. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Hết thử việc mà công ty im lặng thì sao?
Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Thử việc đạt thì làm gì tiếp?
Nếu thỏa thuận thử việc nằm trong hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng đó. Nếu đã ký hợp đồng thử việc riêng thì phải giao kết hợp đồng lao động.
Thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Phải đối chiếu với điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó đối tượng tham gia bao gồm cả trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, với thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 21, Điều 24, Điều 25, Điều 26 và Điều 27
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, điểm a khoản 1 Điều 2


[…] Xem thêm: Thử việc […]