Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 35 đến Điều 41
Doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại, trả lương và đóng bảo hiểm cho những ngày họ không được làm việc, và trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương. Nếu cả hai bên đều không muốn tiếp tục, còn thêm 02 tháng tiền lương nữa.
- Ba mốc báo trước: 45 ngày, 30 ngày, 03 ngày làm việc, tùy loại hợp đồng.
- Người lao động có bảy trường hợp được nghỉ không cần báo trước.
- Doanh nghiệp có bảy trường hợp được đơn phương chấm dứt.
- Hai trường hợp doanh nghiệp khỏi báo trước.
- Ba trường hợp doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt.
- Người lao động sai: mất trợ cấp thôi việc, bồi thường nửa tháng lương cộng ngày không báo trước, hoàn trả chi phí đào tạo.
- Doanh nghiệp sai: nhận lại, trả lương và bảo hiểm, cộng ít nhất 02 tháng lương.
- Hai bên đều không muốn tiếp tục: thêm ít nhất 02 tháng lương nữa.
Thời hạn báo trước
| Loại hợp đồng | Thời hạn báo trước |
|---|---|
| Không xác định thời hạn | Ít nhất 45 ngày |
| Xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng | Ít nhất 30 ngày |
| Xác định thời hạn dưới 12 tháng | Ít nhất 03 ngày làm việc |
| Một số ngành, nghề, công việc đặc thù | Theo quy định của Chính phủ |
Ba mốc này áp dụng cho cả hai bên. Riêng doanh nghiệp, khi chấm dứt vì lý do ốm đau, tai nạn đã điều trị dài ngày thì thời hạn báo trước là 03 ngày làm việc, bất kể loại hợp đồng.
Bảy trường hợp người lao động nghỉ không cần báo trước
- Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc, hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.
- Bị ngược đãi, đánh đập, hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Bảy trường hợp doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt
| Điểm | Trường hợp | Báo trước |
|---|---|---|
| a | Thường xuyên không hoàn thành công việc, xác định theo tiêu chí trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc | Có |
| b | Ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục với hợp đồng không xác định thời hạn, 06 tháng liên tục với hợp đồng 12 đến 36 tháng, hoặc quá nửa thời hạn với hợp đồng dưới 12 tháng, mà khả năng lao động chưa hồi phục | Có, 03 ngày làm việc |
| c | Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, hoặc di dời, thu hẹp sản xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc | Có |
| d | Không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động | Không |
| đ | Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác | Có |
| e | Tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên | Không |
| g | Cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng | Có |
Chấm dứt vì thường xuyên không hoàn thành công việc phải dựa trên tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp.
Quy chế đó do doanh nghiệp ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Doanh nghiệp chưa có quy chế đánh giá thì gần như mất căn cứ áp dụng điểm a.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục, người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động.
Ba trường hợp doanh nghiệp không được chấm dứt
- Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp đã điều trị dài ngày theo điểm b khoản 1 Điều 36.
- Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và các trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
- Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt trước khi hết thời hạn báo trước, nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
Chấm dứt trái pháp luật
Là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các Điều 35, 36 và 37 Bộ luật Lao động.
Người lao động sai
- Không được trợ cấp thôi việc.
- Phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, cộng một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.
- Phải hoàn trả chi phí đào tạo.
Doanh nghiệp sai
- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết.
- Phải trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc.
- Phải trả thêm một khoản ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
- Vi phạm thời hạn báo trước thì phải trả thêm khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.
- Người lao động được nhận lại phải hoàn trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đã nhận.
| Tình huống sau đó | Khoản phải trả thêm |
|---|---|
| Không còn vị trí, công việc đã giao kết mà người lao động vẫn muốn làm việc | Hai bên thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động |
| Người lao động không muốn tiếp tục làm việc | Thêm trợ cấp thôi việc |
| Doanh nghiệp không muốn nhận lại và người lao động đồng ý | Thêm trợ cấp thôi việc và khoản bồi thường thỏa thuận ít nhất bằng 02 tháng tiền lương |
Việc cần làm
- Ban hành quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc, có tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động.
- Trước khi ra quyết định: đối chiếu với ba trường hợp không được chấm dứt.
- Xác định đúng mốc báo trước theo loại hợp đồng, và ghi ngày gửi thông báo.
- Chỉ bỏ bước báo trước ở hai trường hợp luật cho phép.
- Người lao động: nếu thuộc bảy trường hợp được nghỉ ngay thì lưu chứng cứ chứng minh.
- Muốn rút lại quyết định thì làm văn bản và xin sự đồng ý của bên kia, trước khi hết hạn báo trước.
- Tính trước chi phí nếu chấm dứt sai: lương những ngày nghỉ, bảo hiểm, 02 tháng lương và có thể thêm 02 tháng nữa.
Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?
Ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày với hợp đồng từ 12 đến 36 tháng, và 03 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng.
Khi nào người lao động được nghỉ ngay không cần báo trước?
Khi không được bố trí đúng công việc, địa điểm, điều kiện làm việc; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn; bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ, cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục; lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định y tế; đủ tuổi nghỉ hưu; hoặc người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực.
Doanh nghiệp được cho nghỉ việc trong trường hợp nào?
Bảy trường hợp: thường xuyên không hoàn thành công việc; ốm đau, tai nạn điều trị dài ngày mà chưa hồi phục; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, di dời, thu hẹp sản xuất; không có mặt sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng; đủ tuổi nghỉ hưu; tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục; và cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng.
Trường hợp nào doanh nghiệp khỏi phải báo trước?
Khi người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, và khi người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Khi nào doanh nghiệp không được cho nghỉ việc?
Khi người lao động đang điều trị, điều dưỡng vì ốm đau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp; đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ khác được đồng ý; và khi lao động nữ mang thai, đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Nghỉ ngang thì người lao động chịu gì?
Không được trợ cấp thôi việc; phải bồi thường nửa tháng tiền lương cộng một khoản tương ứng tiền lương trong những ngày không báo trước; và phải hoàn trả chi phí đào tạo.
Doanh nghiệp cho nghỉ trái luật thì phải làm gì?
Phải nhận người lao động trở lại làm việc, trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày không được làm việc, và trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Không muốn nhận lại người lao động thì sao?
Nếu người lao động đồng ý, ngoài các khoản phải trả và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Đã báo nghỉ rồi có rút lại được không?
Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước, nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 46 và Điều 62
Xem thêm: Phương án sử dụng lao động


[…] Xem thêm: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động […]