02/09/2026
Lãi sau thuế của một ngân hàng không phải muốn chia thế nào cũng được. Nghị định 135/2025/NĐ-CP xếp sẵn một thứ tự bắt buộc: trả cho bên góp vốn liên kết trước, bù lỗ cũ, rồi mới đến các quỹ, cuối cùng còn lại bao nhiêu mới bàn tới cổ tức. Thứ tự này áp chung cho mọi tổ chức tín dụng, chỉ khác nhau ở tỷ lệ trích và ở việc ai được quyền chốt bước cuối.
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: trích 10% lợi nhuận sau thuế, trần bằng vốn điều lệ.
- Quỹ dự phòng tài chính: trích 10% phần còn lại, trần 25% vốn điều lệ.
- Quỹ đầu tư phát triển: tối đa 20% với ngân hàng Nhà nước giữ 100% vốn, tối đa 25% với các nhóm còn lại.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi của ngân hàng Nhà nước giữ 100% vốn phụ thuộc kết quả xếp loại A, B hay C.
- Chia cổ tức bằng cổ phiếu ở ngân hàng có vốn nhà nước cần ba năm xếp loại từ B trở lên và nợ xấu dưới 3%.
Bốn bước chung của mọi tổ chức tín dụng
Điểm xuất phát là lợi nhuận còn lại sau khi bù lỗ năm trước theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Từ mốc đó, nghị định đánh số các bước và bắt phải đi đúng thứ tự.
- Bước một, chia lãi cho các bên góp vốn liên kết theo giao dịch, hợp đồng đã ký, nếu có.
- Bước hai, bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế.
- Bước ba, trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ này mang tên quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp.
- Bước bốn, phần còn lại mới đem chia tiếp theo quy tắc riêng của từng loại hình.
Trần của quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ bằng đúng mức vốn điều lệ. Khi quỹ đã chạm trần, khoản 10% này dừng lại và toàn bộ lợi nhuận đi thẳng xuống bước bốn.
Ngân hàng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Đây là nhóm bị siết chặt nhất. Sau bước ba, phần còn lại đi qua bốn khoản trích theo đúng thứ tự a, b, c, d của Điều 22.
| Khoản trích | Tỷ lệ | Trần của quỹ |
|---|---|---|
| Quỹ dự phòng tài chính | 10% | 25% vốn điều lệ |
| Quỹ đầu tư phát triển | tối đa 20% | bằng vốn điều lệ |
| Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi | theo xếp loại | theo tháng lương thực hiện |
| Quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên | theo xếp loại | theo tháng lương thực hiện |
Hai khoản cuối gắn thẳng vào kết quả xếp loại hằng năm. Ngân hàng loại A được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng và phúc lợi, loại B được 1,5 tháng, loại C được 1 tháng. Ngân hàng không thực hiện xếp loại thì hai quỹ này bằng không.
Quỹ thưởng dành cho người quản lý và kiểm soát viên đi theo cùng logic với mức thấp hơn: loại A được 1,5 tháng lương thực hiện của nhóm này, loại B được 1 tháng, loại C và trường hợp không xếp loại đều không được trích.
Kết quả xếp loại A, B, C chi phối trực tiếp túi tiền thưởng của cả nhân viên lẫn ban điều hành.
Khi lợi nhuận còn lại sau khi trích quỹ đầu tư phát triển không đủ nguồn cho các quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quản lý, nghị định cho phép xử lý theo hướng riêng tại khoản 5 Điều 22, nên phải đọc kỹ điều khoản đó trước khi lập phương án.
Ngân hàng có vốn nhà nước từ trên 50% đến dưới 100%
Nhóm này gồm các ngân hàng thương mại cổ phần mà Nhà nước còn nắm chi phối. Quỹ dự phòng tài chính vẫn trích 10% với trần 25% vốn điều lệ, còn quỹ đầu tư phát triển được nới lên tối đa 25%. Quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quản lý áp theo quy định chung của Chính phủ về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước từ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
Phần còn lại sau các quỹ mới đem chia cổ tức bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu. Đến đây xuất hiện một quy trình xin ý kiến khá dài, và mốc thời gian của nó thường bị bỏ sót khi lập lịch đại hội.
- Tối thiểu 30 ngày trước Đại hội đồng cổ đông, người đại diện phần vốn nhà nước xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước về việc chia phần lợi nhuận còn lại.
- Trong 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính.
- Trong 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Có ý kiến chỉ đạo rồi, người đại diện phần vốn nhà nước mới biểu quyết tại đại hội.
Cổ tức tiền mặt tương ứng phần vốn nhà nước góp tại ngân hàng phải nộp vào ngân sách nhà nước. Chia cổ tức bằng cổ phiếu là con đường khó hơn: Ngân hàng Nhà nước phải thống nhất với Bộ Tài chính rồi trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương, và ngân hàng phải đạt hai tiêu chí cùng lúc.
| Tiêu chí chia cổ tức bằng cổ phiếu | Ngưỡng |
|---|---|
| Kết quả xếp loại ba năm liền kề trước năm xác định chia cổ tức | từ loại B trở lên |
| Tỷ lệ nợ xấu | dưới 3% |
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã và tổ chức tài chính vi mô
Ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân trích 10% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, 10% vào quỹ dự phòng tài chính với trần 25% vốn điều lệ, tối đa 25% vào quỹ đầu tư phát triển. Phần còn lại chia theo hai hướng khác nhau.
- Ngân hàng hợp tác xã đi theo đúng quy trình xin ý kiến 30 ngày trước Đại hội thành viên, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính mỗi bên 20 ngày, giống như nhóm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối.
- Phần lợi nhuận chia cho thành viên là Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã được dùng để bổ sung vốn điều lệ, tức là phần vốn hỗ trợ của Nhà nước, theo trình tự tại Điều 28 của nghị định.
- Quỹ tín dụng nhân dân chia phần còn lại theo Luật Hợp tác xã 17/2023/QH15 và điều lệ của chính quỹ.
Tổ chức tài chính vi mô có bậc thang ngắn hơn: bù lỗ cũ, trích 10% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, rồi trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính với trần 25% vốn điều lệ. Riêng tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm 100% vốn còn phải trích tối đa 25% vào quỹ đầu tư phát triển, và cơ quan đại diện chủ sở hữu vận dụng bộ tiêu chí xếp loại của ngân hàng Nhà nước giữ 100% vốn để giao chỉ tiêu, đánh giá và xếp loại cho tổ chức này.
Tổ chức tín dụng khác và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26 dành cho phần còn lại của thị trường: ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bậc thang ở đây ngắn nhất.
- Chia lãi cho bên góp vốn liên kết theo hợp đồng đã ký, nếu có.
- Bù đắp lỗ các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế.
- Trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, hoặc quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trần bằng vốn điều lệ hoặc vốn được cấp.
- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính.
- Phần còn lại do tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết theo điều lệ, quy chế tài chính và quy chế nội bộ.
Quyền tự quyết ở bước cuối là điểm phân biệt rõ nhất giữa nhóm này với nhóm có vốn nhà nước. Hai khoản trích 10% phía trên vẫn bắt buộc.
Các quỹ được tiêu vào việc gì
Điều 27 giới hạn mục đích sử dụng từng quỹ, nên trích được không đồng nghĩa với tiêu được.
| Quỹ | Được dùng vào |
|---|---|
| Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp | bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp |
| Quỹ dự phòng tài chính | bù phần tổn thất, thiệt hại tài sản còn lại sau khi đã dùng tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền của tổ chức bảo hiểm và dự phòng đã trích trong chi phí |
| Quỹ đầu tư phát triển | thực hiện dự án đầu tư phát triển và bổ sung vốn điều lệ |
| Quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên | thưởng cho chủ tịch và thành viên hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng |
| Quỹ khen thưởng | thưởng cuối năm và thưởng thường kỳ cho nhân viên, thưởng đột xuất cho sáng kiến, thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài tổ chức có đóng góp cho hoạt động kinh doanh |
Thẩm quyền quyết định mức thưởng thuộc về điều lệ và quy chế nội bộ, trong khuôn khổ Luật Các tổ chức tín dụng.
Xem thêm: Đánh giá hiệu quả và xếp loại tổ chức tín dụng có vốn nhà nước
Quy chế tài chính, kiểm toán và báo cáo
Nghị định chỉ dựng khung, phần chi tiết nằm ở quy chế tài chính do chính tổ chức tín dụng xây dựng và trình cấp có thẩm quyền theo điều lệ phê duyệt. Ngân hàng do Nhà nước nắm 100% vốn xây dựng và ban hành quy chế tài chính theo quy định áp cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Kiểm toán nội bộ tổ chức theo Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán theo Điều 59 Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật về kiểm toán.
- Chế độ báo cáo theo Điều 152, công khai báo cáo tài chính theo Điều 154 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng do Nhà nước nắm 100% vốn và ngân hàng có vốn nhà nước gửi thêm báo cáo kế hoạch tài chính năm theo Điều 29 của nghị định.
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ đã chạm trần thì có phải trích tiếp không?
Không. Trần của quỹ này bằng đúng mức vốn điều lệ, hoặc vốn được cấp với chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Chạm trần rồi thì khoản 10% dừng lại và lợi nhuận đi tiếp xuống các bước sau.
Ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân có phải xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước khi chia cổ tức không?
Thủ tục xin ý kiến 30 ngày trước đại hội tại Điều 23 chỉ đặt ra với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm từ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ và ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng cổ phần tư nhân đi theo Điều 26, tự quyết phần còn lại sau hai khoản trích 10%, trong khuôn khổ điều lệ và các quy định khác của pháp luật ngân hàng.
Ngân hàng có vốn nhà nước bị xếp loại C thì còn được chia cổ tức bằng cổ phiếu không?
Tiêu chí là kết quả xếp loại ba năm liền kề trước năm xác định chia cổ tức đạt từ loại B trở lên, kèm tỷ lệ nợ xấu dưới 3%. Một năm loại C trong ba năm đó là đủ để loại phương án cổ phiếu.
Không thực hiện xếp loại thì quỹ khen thưởng, phúc lợi tính ra sao?
Với ngân hàng do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ, trường hợp không thực hiện xếp loại thì không được trích hai quỹ khen thưởng và phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý và kiểm soát viên cũng không được trích.
Cổ tức tiền mặt phần vốn nhà nước đi đâu?
Tổ chức tín dụng nộp phần tiền mặt được chia cho phần vốn nhà nước góp tại tổ chức vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hiệu lực từ 01/08/2025
- Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15
- Luật Hợp tác xã 17/2023/QH15
Xem thêm: Chế độ tài chính của tổ chức tín dụng: doanh thu, chi phí và xử lý tổn thất

