02/09/2026
Hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam đi theo lộ trình từng đợt. Quyết định 1351/QĐ-BTC ngày 14/6/2024 công bố đợt 3 với năm chuẩn mực, trong đó có hai cái nặng ký với đơn vị công: dự phòng cùng nợ phải trả tiềm tàng, và thuê tài sản.
- Đợt 3 gồm VPSAS 03, VPSAS 04, VPSAS 19, VPSAS 32 và VPSAS 43.
- Chuẩn mực Việt Nam giữ cùng ký hiệu số với chuẩn mực quốc tế tương ứng.
- Số thứ tự các đoạn được đánh lại, kèm bảng tham chiếu sang đoạn của bản quốc tế.
- VPSAS 32 chỉ quy định phần kế toán của bên cấp quyền.
- VPSAS 43 cho phép bên đi thuê lựa chọn với một nhóm tài sản vô hình.
Năm chuẩn mực của đợt 3
| Ký hiệu | Tên chuẩn mực | Bản IPSAS làm căn cứ |
|---|---|---|
| VPSAS 03 | Các chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và các sai sót | IPSAS 3 bản lưu hành năm 2000, sửa đổi đến 31/01/2018 |
| VPSAS 04 | Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái | IPSAS 4 bản lưu hành năm 2000, sửa đổi đến 31/01/2022 |
| VPSAS 19 | Các khoản dự phòng, nợ phải trả tiềm tàng và tài sản tiềm tàng | IPSAS 19 bản lưu hành năm 2002, sửa đổi đến 31/01/2018 |
| VPSAS 32 | Thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ – Bên cấp quyền | IPSAS 32 bản lưu hành năm 2011, sửa đổi đến 15/01/2013 |
| VPSAS 43 | Thuê tài sản | IPSAS 43 bản lưu hành năm 2022, sửa đổi đến 31/01/2022 |
Ban soạn thảo giữ nguyên ký hiệu số của chuẩn mực quốc tế để dễ đối chiếu, và chỉ đưa vào những nội dung phù hợp với cơ chế tài chính, ngân sách hiện hành của Việt Nam. Phần chưa phù hợp trong dài hạn được để lại, bổ sung sau theo từng giai đoạn.
Mỗi chuẩn mực đánh lại số thứ tự các đoạn so với bản quốc tế.
Kèm theo mỗi chuẩn mực có bảng tham chiếu ký hiệu các đoạn của bản Việt Nam so với bản quốc tế, nên khi trích dẫn phải ghi rõ đang dẫn theo bản nào.
VPSAS 19 và ranh giới giữa dự phòng với nợ tiềm tàng
Chuẩn mực này định nghĩa dự phòng là khoản nợ phải trả chưa chắc chắn về mặt thời gian hoặc giá trị nhưng đơn vị có khả năng chắc chắn phải thanh toán trong tương lai. Hai chữ chắc chắn phải thanh toán là điểm phân biệt với nợ phải trả tiềm tàng.
| Thuật ngữ | Nội dung |
|---|---|
| Nợ phải trả tiềm tàng | nghĩa vụ có khả năng phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, sự tồn tại chỉ được xác nhận khi xảy ra hoặc không xảy ra một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà đơn vị không kiểm soát được hoàn toàn |
| Nghĩa vụ pháp lý | phát sinh từ hợp đồng, thông qua điều khoản đã ký rõ ràng hoặc dẫn chiếu quy định pháp luật, hoặc phát sinh từ quy định pháp luật |
| Nghĩa vụ liên đới | phát sinh khi đơn vị đã thể hiện với bên khác rằng mình sẽ chấp nhận nghĩa vụ nhất định theo thông lệ quá khứ, chính sách đã ban hành hoặc thông báo cụ thể, và đã tạo ra kỳ vọng rằng đơn vị sẽ chịu trách nhiệm thanh toán |
| Hợp đồng chờ thực hiện | hợp đồng chưa bên nào thực hiện nghĩa vụ, hoặc các bên mới thực hiện một phần nghĩa vụ ở mức độ tương đương nhau về khối lượng và giá trị đã thanh toán |
| Hợp đồng có rủi ro lớn | hợp đồng trao đổi tài sản hoặc dịch vụ mà chi phí không thể tránh khỏi để thực hiện nghĩa vụ vượt quá lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng dự kiến nhận được |
Khái niệm nghĩa vụ liên đới đáng chú ý với đơn vị công, vì một thông báo công khai hoặc một chính sách đã ban hành cũng có thể tạo ra nghĩa vụ cần trích lập dự phòng, dù chưa có hợp đồng hay quy định pháp luật nào bắt buộc.
VPSAS 43 áp cho hợp đồng thuê nào
Chuẩn mực quy định nguyên tắc ghi nhận, xác định giá trị, trình bày và công bố thông tin về hợp đồng thuê tài sản cho cả bên đi thuê và bên cho thuê, gồm cả hợp đồng thuê tài sản quyền sử dụng khi cho thuê lại. Bốn nhóm nằm ngoài phạm vi.
- Hợp đồng thuê tài sản để khai thác hoặc sử dụng khoáng sản, dầu, khí thiên nhiên và nguồn tài nguyên không thể tái tạo tương tự.
- Hợp đồng thuê tài sản sinh học mà bên đi thuê nắm giữ.
- Thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ thuộc phạm vi VPSAS 32.
- Quyền nắm giữ tài sản theo thỏa thuận cấp phép thuộc phạm vi VPSAS 31 về tài sản vô hình, như phim ảnh, bản ghi hình, kịch bản, bản thảo, bằng sáng chế và quyền tác giả.
Với hợp đồng thuê tài sản vô hình khác nhóm nêu ở ý cuối, bên đi thuê được lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng chuẩn mực này. Bên cho thuê vẫn phân loại hợp đồng thành thuê tài chính và thuê hoạt động, còn phần giao dịch bán và thuê lại có riêng một mục đánh giá xem việc chuyển giao tài sản có phải là giao dịch bán hay không.
VPSAS 32 chỉ dành cho bên cấp quyền
Chuẩn mực này quy định việc kế toán các thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ đối với bên cấp quyền là đơn vị trong lĩnh vực công lập và trình bày báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích. Phần kế toán của bên vận hành nằm ngoài phạm vi.
- Bên cấp quyền là đơn vị cấp quyền sử dụng tài sản nhượng quyền dịch vụ cho bên vận hành.
- Bên vận hành là bên sử dụng tài sản nhượng quyền dịch vụ để cung cấp dịch vụ công dưới sự kiểm soát của bên cấp quyền đối với tài sản đó.
- Thỏa thuận không liên quan tới việc cung cấp dịch vụ công, và thỏa thuận về phần việc quản lý, dịch vụ khi tài sản chưa thuộc kiểm soát của bên cấp quyền, chẳng hạn hợp đồng thuê ngoài hay hợp đồng dịch vụ, nằm ngoài phạm vi.
Phần ghi nhận nợ phải trả của bên cấp quyền được chia thành ba mô hình: mô hình nợ phải trả tài chính, mô hình cấp quyền cho bên vận hành, và mô hình kết hợp. Việc chọn mô hình phụ thuộc vào cách bên cấp quyền thanh toán cho bên vận hành.
Lộ trình còn tiếp
Quyết định giao Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi các chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán trong lĩnh vực công cho khớp với nội dung chuẩn mực, và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính thông tư hướng dẫn chế độ kế toán theo từng lĩnh vực hoạt động theo lộ trình phù hợp.
Việc nghiên cứu các chuẩn mực tiếp theo vẫn chạy theo đề án công bố hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam đã phê duyệt tại Quyết định 1299/QĐ-BTC ngày 31/7/2019. Đơn vị công vì thế nên đọc chuẩn mực song song với chế độ kế toán đang áp dụng, vì phần hướng dẫn hạch toán cụ thể còn chờ thông tư.
Chuẩn mực kế toán công đã thay thế chế độ kế toán hành chính sự nghiệp chưa?
Chưa. Quyết định 1351/QĐ-BTC công bố nội dung chuẩn mực, còn việc sửa đổi các chế độ kế toán và ban hành thông tư hướng dẫn theo từng lĩnh vực được giao thực hiện theo lộ trình.
Số hiệu chuẩn mực Việt Nam có trùng với chuẩn mực quốc tế không?
Có. Các chuẩn mực kế toán công Việt Nam có cùng ký hiệu chuẩn mực với chuẩn mực kế toán công quốc tế tương ứng. Riêng số thứ tự các đoạn thì được đánh lại và có bảng tham chiếu kèm theo.
Đơn vị công thuê trụ sở thì áp dụng chuẩn mực nào?
VPSAS 43 về thuê tài sản, trừ khi hợp đồng rơi vào bốn nhóm loại trừ tại đoạn 3 của chuẩn mực.
Một thông báo công khai của đơn vị có tạo ra nghĩa vụ phải trích dự phòng không?
Có thể. VPSAS 19 định nghĩa nghĩa vụ liên đới phát sinh khi đơn vị đã thể hiện qua thông lệ quá khứ, chính sách đã ban hành hoặc thông báo cụ thể rằng mình sẽ chấp nhận nghĩa vụ, và đã tạo ra kỳ vọng cho bên khác rằng đơn vị sẽ chịu trách nhiệm thanh toán.
Bên vận hành trong hợp đồng nhượng quyền dịch vụ hạch toán theo VPSAS 32 phải không?
Không. Chuẩn mực này chỉ quy định việc kế toán đối với bên cấp quyền, phần kế toán của bên vận hành nằm ngoài phạm vi.
- Quyết định 1351/QĐ-BTC ngày 14/06/2024 công bố 5 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 3
- Luật Kế toán 88/2015/QH13
- Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán
Bài liên quan
- Khoản nào của người lao động không phải tính đóng bảo hiểm xã hội
- Hợp đồng thời vụ, giao khoán, cộng tác viên: khi nào bị coi là hợp đồng lao động
- Cấu trúc tiền lương và ranh giới giữa tiết giảm hợp pháp với trốn đóng bảo hiểm
- Đình chỉ hành nghề kiểm toán: sáu tháng, mười hai tháng và mốc hai lần trong 36 tháng


[…] Xem thêm: Năm chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 3 […]