Bài viết theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cả ba hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Doanh nghiệp kẹt dòng tiền có một cửa hợp pháp để giãn khoản nợ thuế, đó là nộp dần. Cửa này đi kèm một điều kiện cứng: phải có thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng, và số được nộp dần không vượt quá số tiền thuế nợ có bảo lãnh.
- Hồ sơ gồm hai thứ: văn bản đề nghị mẫu số 01/NDAN và thư bảo lãnh.
- Thư bảo lãnh phải cam kết bên bảo lãnh nộp thay nếu doanh nghiệp trễ hạn, và phải ghi thời gian có hiệu lực.
- Hồ sơ đủ thì cơ quan thuế ra quyết định trong 07 ngày làm việc, hồ sơ thiếu thì thông báo bổ sung trong 03 ngày làm việc.
- Thời hạn nộp dần tối đa 12 tháng, tính từ ngày có quyết định chấp thuận và nằm trong thời gian thư bảo lãnh còn hiệu lực.
- Nộp theo từng tháng, mỗi lần không thấp hơn số bình quân tháng, hạn chót là ngày cuối cùng của tháng.
- Doanh nghiệp vẫn phải tự xác định tiền chậm nộp và nộp cùng với số nợ được nộp dần.
- Trễ hạn thì trong 05 ngày làm việc cơ quan thuế gửi văn bản yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ.
Hồ sơ gồm hai thứ
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/NDAN Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 89.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư bảo lãnh, đúng quy định pháp luật về bảo lãnh, bắt buộc có nội dung cam kết bên bảo lãnh sẽ nộp thay khi doanh nghiệp không thực hiện đúng thời hạn, và có nội dung về thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.
Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, tùy khoản nợ đang thuộc bên nào quản lý.
Hai nội dung bắt buộc của thư bảo lãnh
| Nội dung | Vì sao bắt buộc |
|---|---|
| Cam kết bên bảo lãnh nộp thay khi doanh nghiệp không thực hiện đúng thời hạn nộp dần | Đây là cơ sở để cơ quan thuế yêu cầu bên bảo lãnh trả thay khi doanh nghiệp trễ hạn |
| Thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực | Thời hạn nộp dần phải nằm gọn trong khoảng hiệu lực này, nên thư ngắn hạn sẽ rút ngắn luôn thời gian được giãn |
Cơ quan thuế xử lý trong bao lâu
| Tình huống | Thời hạn và kết quả |
|---|---|
| Hồ sơ chưa đầy đủ | Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản mẫu số 01/TB-BSTT-NNT đề nghị giải trình hoặc bổ sung |
| Hồ sơ đầy đủ | Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thuế ra Quyết định chấp thuận mẫu số 04/NDAN |
| Thư bảo lãnh có dấu hiệu không hợp pháp | Cơ quan thuế gửi văn bản mẫu số 05/NDAN cho bên bảo lãnh xác minh, bên bảo lãnh trả lời trong 03 ngày làm việc |
| Bên bảo lãnh xác nhận thư không hợp pháp, hoặc quá hạn chưa trả lời | Cơ quan thuế ra Thông báo không chấp thuận nộp dần mẫu số 03/NDAN |
Nộp bao nhiêu lần và mỗi lần bao nhiêu
Số tiền thuế nợ được nộp dần là số tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị, nhưng không vượt quá số tiền thuế nợ có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định chấp thuận, và phải nằm trong thời gian thư bảo lãnh còn hiệu lực. Doanh nghiệp nộp theo từng tháng, mỗi lần không thấp hơn số tiền nợ được nộp dần bình quân theo tháng.
Chia số nợ được nộp dần cho số tháng được giãn ra mức bình quân, và mỗi kỳ nộp phải bằng hoặc cao hơn mức đó.
Vì vậy doanh nghiệp không được dồn phần lớn khoản nợ vào các tháng cuối kỳ.
Hạn nộp dần chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.
Nộp dần không xóa tiền chậm nộp. Doanh nghiệp phải tự xác định số tiền chậm nộp phát sinh và nộp cùng với số nợ được nộp dần từng tháng.
Đây là điểm khác căn bản với miễn tiền chậm nộp theo Điều 41, nơi phần tiền chậm nộp đang nợ được xóa trong giới hạn thiệt hại.
Trễ hạn thì chuyện gì xảy ra
Quá hạn nộp dần đã cam kết theo tháng mà doanh nghiệp không nộp, nộp không đủ, hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay, thì trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn, cơ quan thuế lập văn bản mẫu số 02/NDAN gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, đồng thời gửi cho doanh nghiệp. Từ lúc đó, quan hệ nợ chuyển sang giữa doanh nghiệp và tổ chức tín dụng đã bảo lãnh.
So với hai cửa gần giống
| Cửa | Điều kiện và kết quả |
|---|---|
| Nộp dần theo Điều 86 | Có thư bảo lãnh. Được giãn tối đa 12 tháng, tiền chậm nộp vẫn tính |
| Không tính tiền chậm nộp theo Điều 40 | Chưa được đơn vị sử dụng ngân sách thanh toán. Tiền chậm nộp ngừng chạy trong thời gian chưa được thanh toán |
| Miễn tiền chậm nộp theo Điều 41 | Thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bất khả kháng khác. Xóa phần tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra, trong giới hạn giá trị thiệt hại |
Xem thêm: Tiền chậm nộp thuế: cách tính và những trường hợp không phải nộp
Không có thư bảo lãnh thì có được nộp dần không?
Không. Thư bảo lãnh là một trong hai thành phần bắt buộc của hồ sơ, và số được nộp dần bị giới hạn bởi chính số tiền nợ có bảo lãnh.
Được nộp dần tối đa bao lâu?
Không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Quyết định chấp thuận, và phải trong thời gian thư bảo lãnh còn hiệu lực.
Mỗi tháng được nộp ít hơn tháng trước không?
Không. Điểm c khoản 3 Điều 86 buộc số nộp từng lần không thấp hơn số tiền nợ được nộp dần bình quân theo tháng.
Trong thời gian nộp dần có bị tính tiền chậm nộp không?
Có. Doanh nghiệp phải tự xác định tiền chậm nộp phát sinh và nộp cùng với số nợ được nộp dần.
Hồ sơ đầy đủ thì bao lâu có quyết định?
07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ.
Thư bảo lãnh bị nghi ngờ thì xử lý ra sao?
Cơ quan thuế gửi văn bản mẫu số 05/NDAN cho bên bảo lãnh xác minh, bên bảo lãnh trả lời trong 03 ngày làm việc. Trả lời là không hợp pháp hoặc quá hạn chưa trả lời thì hồ sơ bị từ chối.
Lỡ một kỳ nộp dần thì mất quyền luôn à?
Cơ quan thuế lập văn bản mẫu số 02/NDAN trong 05 ngày làm việc gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, đồng thời gửi cho doanh nghiệp.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Điều 16.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 40, Điều 41 và Điều 86.


[…] Xem thêm: Nộp dần tiền thuế nợ: điều kiện, hồ sơ và thời hạn 12 tháng […]