Bài viết theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cả ba hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoanh nợ là việc cơ quan thuế tạm dừng theo dõi một khoản nợ thuế, và quan trọng hơn cả là tạm dừng luôn việc tính tiền chậm nộp. Điều 20 Luật Quản lý thuế liệt kê các nhóm được khoanh, Điều 84 Thông tư 89 chỉ ra giấy tờ tương ứng cho từng nhóm.
- Sáu nhóm được khoanh nợ, mỗi nhóm một loại giấy tờ chứng minh riêng.
- Năm nhóm đầu đi theo quy trình gọn: đủ hồ sơ là ra quyết định khoanh theo mẫu số 01/KN.
- Nhóm thứ sáu là bị hạn chế quyền khai thác đất đai, khoáng sản, có quy trình và bộ mẫu riêng.
- Văn bản xác nhận thiếu nội dung thì cơ quan thuế xin bổ sung trong 03 ngày làm việc.
- Văn bản xác nhận đủ nội dung thì cơ quan thuế trả lời trong 07 ngày làm việc.
- Với nhóm thứ sáu, tiền chậm nộp dừng tính từ ngày bị hạn chế quyền ghi trên văn bản xác nhận.
- Khoanh nợ là tạm dừng theo dõi, khoản nợ vẫn còn.
Giấy tờ cho từng nhóm
| Nhóm người nộp thuế | Giấy tờ trong hồ sơ khoanh nợ |
|---|---|
| Cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự | Bản sao giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế, hoặc quyết định của tòa án, hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
| Đang làm thủ tục giải thể | Thông tin người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh mà chưa hoàn thành thủ tục |
| Bị tòa án thụ lý đơn yêu cầu phá sản hoặc phục hồi | Bản sao thông báo của tòa án về việc thụ lý đơn, hoặc văn bản đề nghị khoanh nợ của tòa án gửi cơ quan thuế |
| Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Thông tin của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
| Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký | Thông tin hoặc bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, hoặc yêu cầu chấm dứt đăng ký hoạt động thương mại điện tử |
| Bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước | Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kèm tài liệu khác có liên quan nếu có |
Ba nhóm đầu bảng cần giấy tờ do bên ngoài cấp, gồm giấy tờ hộ tịch, thông tin đăng ký kinh doanh và văn bản của tòa án. Hai nhóm tiếp theo thì chính cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh đã nắm thông tin, nên hồ sơ nhẹ hơn.
Năm nhóm đầu làm thế nào
Khi có đầy đủ hồ sơ theo bảng trên, thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước ban hành quyết định khoanh nợ theo mẫu số 01/KN, cho số tiền thuế nợ được khoanh theo khoản 4 Điều 34 Nghị định 252/2026.
Nhóm thứ sáu có quy trình riêng
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chưa thể hiện rõ nội dung theo điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định 252/2026 thì trong 03 ngày làm việc, cơ quan thuế thông báo mẫu số 01/KNĐKS đề nghị cơ quan đó bổ sung thông tin.
- Văn bản xác nhận đã đủ nội dung thì trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận, cơ quan thuế ra một trong hai văn bản.
- Không thuộc đối tượng được khoanh thì ra Thông báo không đủ điều kiện khoanh tiền thuế nợ mẫu số 02/KNĐKS.
- Thuộc đối tượng được khoanh thì ra Quyết định khoanh tiền thuế nợ mẫu số 03/KNĐKS và gửi cho người nộp thuế.
- Hồ sơ gồm văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tài liệu khác có liên quan nếu có.
Với nhóm bị hạn chế quyền khai thác đất đai, khoáng sản, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp trên số nợ ghi trong quyết định khoanh, tính từ ngày người nộp thuế bị hạn chế quyền.
Ngày đó lấy theo văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nên nội dung của văn bản xác nhận quyết định luôn phần tiền chậm nộp được dừng.
Do đó khi làm việc với cơ quan quản lý để xin xác nhận, nên đề nghị ghi rõ ngày bắt đầu bị hạn chế quyền, thay vì chỉ ghi chung chung là đang bị hạn chế.
Khoanh nợ khác gì xóa nợ và nộp dần
| Biện pháp | Hệ quả với khoản nợ |
|---|---|
| Khoanh nợ theo Điều 84 | Tạm dừng theo dõi và dừng tính tiền chậm nộp. Khoản nợ vẫn còn |
| Xóa nợ theo Điều 85 | Khoản nợ được xóa theo quyết định của cấp có thẩm quyền, và có thể được phục hồi khi đủ điều kiện |
| Nộp dần theo Điều 86 | Khoản nợ được giãn tối đa 12 tháng nhưng tiền chậm nộp vẫn tính |
Xem thêm: Nộp dần tiền thuế nợ: điều kiện, hồ sơ và thời hạn 12 tháng
Khoanh nợ có phải là xóa nợ không?
Không. Khoanh nợ là tạm dừng theo dõi khoản nợ và dừng tính tiền chậm nộp, khoản nợ vẫn còn đó.
Doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh có được khoanh nợ không?
Có, thuộc nhóm không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hồ sơ là thông tin của chính cơ quan thuế về việc đó.
Nộp đơn phá sản lên tòa án thì khoanh nợ được chưa?
Được khi có bản sao thông báo của tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
Bị nhà nước thu hồi mỏ thì khoanh nợ từ ngày nào?
Từ ngày người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản, ghi trên văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cơ quan thuế trả lời trong bao lâu với nhóm hạn chế quyền khai thác?
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận đủ nội dung của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ai ký quyết định khoanh nợ?
Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.
Đang làm thủ tục giải thể thì hồ sơ khoanh nợ gồm gì?
Thông tin người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh mà chưa hoàn thành thủ tục.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Điều 20.
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 34.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 84, Điều 85 và Điều 86.


[…] Xem thêm: Khoanh tiền thuế nợ: sáu nhóm và giấy tờ cần có […]