Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 111 đến Điều 115
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm tăng thêm 01 ngày. Và người lao động có quyền thỏa thuận nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- 11 ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương.
- Người nước ngoài được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
- Phép năm 12, 14 hoặc 16 ngày làm việc tùy điều kiện công việc.
- Làm chưa đủ 12 tháng thì tính theo tỷ lệ tương ứng số tháng làm việc.
- Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì thêm 01 ngày.
- Được thỏa thuận nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Thôi việc, mất việc mà chưa nghỉ hết phép thì được thanh toán tiền lương.
- Nghỉ lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.
Mười một ngày nghỉ lễ, tết
| Dịp | Số ngày |
|---|---|
| Tết Dương lịch, ngày 01 tháng 01 dương lịch | 01 ngày |
| Tết Âm lịch | 05 ngày |
| Ngày Chiến thắng, ngày 30 tháng 4 | 01 ngày |
| Ngày Quốc tế lao động, ngày 01 tháng 5 | 01 ngày |
| Quốc khánh, ngày 02 tháng 9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau | 02 ngày |
| Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày 10 tháng 3 âm lịch | 01 ngày |
| Cộng | 11 ngày |
- Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
- Hằng năm, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và ngày nghỉ Quốc khánh.
- Ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
Nghỉ hằng năm
| Đối tượng | Số ngày nghỉ hằng năm |
|---|---|
| Người làm công việc trong điều kiện bình thường | 12 ngày làm việc |
| Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 14 ngày làm việc |
| Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 16 ngày làm việc |
Điều kiện là làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động, và ngày nghỉ hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Mốc tính là thời gian làm việc cho cùng một người sử dụng lao động, nên chuyển công ty là đếm lại từ đầu.
Nhiều bảng chấm công quên khoản cộng thêm này với nhân sự gắn bó lâu năm.
Bốn quyền đi kèm phép năm
- Thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày phép thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- Được thỏa thuận nghỉ thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương thì được tạm ứng tiền lương ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
- Đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm, và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động, và phải thông báo trước.
Nghỉ việc riêng
| Sự kiện | Số ngày | Lương |
|---|---|---|
| Kết hôn | 03 ngày | Nguyên lương |
| Con đẻ, con nuôi kết hôn | 01 ngày | Nguyên lương |
| Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của mình hoặc của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết | 03 ngày | Nguyên lương |
| Ông bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn | 01 ngày | Không hưởng lương |
Cả hai nhóm đều phải thông báo với người sử dụng lao động. Ngoài các trường hợp trên, người lao động có thể thỏa thuận nghỉ không hưởng lương.
Nghỉ hằng tuần
- Mỗi tuần được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.
- Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì bảo đảm bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
- Người sử dụng lao động quyết định xếp ngày nghỉ hằng tuần vào Chủ nhật hoặc ngày khác, nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
Việc cần làm
- Lập bảng theo dõi phép năm theo từng người, tách riêng phần cộng thêm theo thâm niên.
- Rà lại nhân sự đã làm đủ 05, 10, 15 năm để cộng ngày phép tương ứng.
- Xác định nhóm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để áp đúng mức 14 hoặc 16 ngày.
- Ban hành lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động.
- Ghi ngày nghỉ hằng tuần vào nội quy lao động.
- Theo dõi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần để bố trí nghỉ bù.
- Khi có người thôi việc: tính và thanh toán tiền lương cho những ngày phép chưa nghỉ.
- Người lao động nước ngoài: bố trí thêm 02 ngày nghỉ theo quy định.
Một năm được nghỉ bao nhiêu ngày lễ, tết?
11 ngày, gồm Tết Dương lịch 01 ngày, Tết Âm lịch 05 ngày, Ngày Chiến thắng 01 ngày, Ngày Quốc tế lao động 01 ngày, Quốc khánh 02 ngày, và Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày.
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm gì?
Được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Phép năm được bao nhiêu ngày?
12 ngày làm việc với điều kiện bình thường; 14 ngày với người lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; và 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Làm bao lâu thì được thêm ngày phép?
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Chưa làm đủ 12 tháng có được nghỉ phép không?
Có. Số ngày nghỉ hằng năm tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Nghỉ việc mà chưa nghỉ hết phép thì sao?
Do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Có được dồn phép nhiều năm không?
Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
Kết hôn được nghỉ mấy ngày?
03 ngày hưởng nguyên lương, và phải thông báo với người sử dụng lao động.
Ông bà mất được nghỉ mấy ngày?
01 ngày nghỉ không hưởng lương, và phải thông báo với người sử dụng lao động.
Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần thì có được nghỉ bù không?
Có. Người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 111, Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115
Xem thêm: Làm thêm giờ


[…] Xem thêm: Nghỉ hằng năm và nghỉ lễ tết […]