Bài viết theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cả năm trường hợp đều dùng chung mẫu số 01/MGTH và đều phải kèm bản sao quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất. Khác nhau nằm ở giấy tờ chứng minh ở giữa.
- Năm bộ hồ sơ tương ứng năm trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất.
- Áp dụng cho đất thuê trả tiền hằng năm.
- Văn bản đề nghị dùng mẫu số 01/MGTH Phụ lục III.
- Thiên tai, hỏa hoạn cần thêm mẫu số 02/MGTH xác định thời gian, địa điểm.
- Giá trị thiệt hại là tài liệu của chính người nộp thuế đã gửi cơ quan có thẩm quyền.
- Lao động là người khuyết tật: cần quyết định công nhận cơ sở dùng từ 30% lao động trở lên, hoặc văn bản tự khai tỷ lệ.
- Có nhóm thứ năm cho các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Giấy tờ chung của cả năm trường hợp
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
- Bản sao Quyết định cho thuê đất, hoặc Hợp đồng thuê đất, hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất.
Thiên tai, hỏa hoạn với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối
- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra, theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III.
- Bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bản sao tài liệu chứng minh các khoản hỗ trợ của Nhà nước, nếu người thuê đất có nhận.
Mẫu số 02/MGTH là văn bản của cơ quan nhà nước nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, xác định thời gian và địa điểm.
Phần giá trị thiệt hại lại là tài liệu do chính người nộp thuế lập và đã gửi cơ quan có thẩm quyền.
Nên gửi tài liệu xác định giá trị thiệt hại cho cơ quan có thẩm quyền trước, rồi mới nộp hồ sơ miễn giảm, vì hồ sơ yêu cầu bản sao của tài liệu đã gửi.
Tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả
Áp dụng cho đất thuê trả tiền hằng năm dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, trừ dự án sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, khi phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất khả kháng.
- Bản sao văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền.
Sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
- Bản sao văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ phần trăm sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm, và số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm.
Tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về các thông tin cung cấp. Áp dụng với địa bàn thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
Sử dụng lao động là người khuyết tật
| Lựa chọn | Giấy tờ |
|---|---|
| Thứ nhất | Bản sao quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật |
| Thứ hai | Bản sao văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ phần trăm sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất |
Chọn lựa chọn thứ hai thì tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.
Các trường hợp khác
Với các trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất khác theo quy định của Chính phủ, ngoài hai giấy tờ chung, hồ sơ cần thêm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất.
Việc cần làm
- Xác định mình thuộc trường hợp nào trong năm nhóm.
- Chuẩn bị mẫu số 01/MGTH và bản sao quyết định hoặc hợp đồng thuê đất, hai giấy tờ bắt buộc ở mọi trường hợp.
- Bị thiên tai, hỏa hoạn: xin văn bản mẫu số 02/MGTH từ cơ quan nhà nước nơi xảy ra sự việc.
- Lập và gửi tài liệu xác định giá trị thiệt hại cho cơ quan có thẩm quyền trước, rồi lưu bản sao.
- Tạm ngừng hoạt động: xin văn bản xác nhận thời gian tạm ngừng của cơ quan có thẩm quyền.
- Có lao động là người khuyết tật: kiểm tra đã có quyết định công nhận cơ sở dùng từ 30% lao động khuyết tật hay chưa.
- Có lao động là người dân tộc thiểu số: chốt số liệu bình quân năm theo đúng cách tính của nghị định.
Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất luôn phải có giấy gì?
Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH và bản sao Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của cơ quan, người có thẩm quyền.
Mẫu số 02/MGTH dùng để làm gì?
Là văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra.
Ai lập tài liệu xác định giá trị thiệt hại?
Người nộp thuế lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ miễn giảm nộp bản sao của tài liệu đã gửi đó.
Tạm ngừng kinh doanh vì bất khả kháng cần giấy gì?
Bản sao văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền.
Doanh nghiệp dùng bao nhiêu lao động khuyết tật thì được xét?
Hồ sơ có thể nộp bản sao quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật, hoặc văn bản tự thông tin về tỷ lệ sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề.
Doanh nghiệp dùng lao động là người dân tộc thiểu số cần khai gì?
Tỷ lệ phần trăm sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm, và số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm.
Trường hợp miễn giảm khác thì nộp thêm gì?
Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất.
Thông tư 80/2021 còn dùng để tra hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất không?
Không. Thông tư số 80/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực, nội dung hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất hiện nằm tại Điều 73 Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Điều 65 và Điều 73, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
- Nghị định số 230/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Điều 5
Xem thêm: Gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất


[…] Xem thêm: Miễn, giảm tiền thuê đất […]