Bài viết theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12
Đất lấn, chiếm chịu thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Nhưng việc nộp thuế đó không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Ba nhóm đất chịu thuế: đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, và đất phi nông nghiệp dùng vào mục đích kinh doanh.
- Đất ở áp dụng biểu lũy tiến từng phần ba bậc: 0,03%, 0,07%, 0,15%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,03%.
- Đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng: 0,15%.
- Đất lấn, chiếm: 0,2%, không áp dụng hạn mức.
- Chung cư tính theo hệ số phân bổ, tầng hầm cộng 50% diện tích.
- Chín trường hợp miễn và bốn trường hợp giảm 50%.
- Vừa được miễn vừa được giảm trên cùng thửa đất thì được miễn.
Ai chịu thuế
- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Đất phi nông nghiệp thuộc nhóm không chịu thuế nhưng được sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Nhóm không chịu thuế là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh: đất công cộng, đất cơ sở tôn giáo, nghĩa trang nghĩa địa, sông ngòi kênh rạch và mặt nước chuyên dùng, đất có đình đền miếu am từ đường nhà thờ họ, đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp, đất quốc phòng an ninh, và đất phi nông nghiệp khác.
Ai nộp thuế
| Tình huống | Người nộp thuế |
|---|---|
| Thông thường | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất |
| Chưa được cấp Giấy chứng nhận | Người đang sử dụng đất |
| Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư | Người thuê đất ở |
| Cho thuê đất theo hợp đồng | Theo thỏa thuận trong hợp đồng; không có thỏa thuận thì người có quyền sử dụng đất |
| Đất đang có tranh chấp | Người đang sử dụng đất |
| Nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất | Người đại diện hợp pháp |
| Góp vốn bằng quyền sử dụng đất hình thành pháp nhân mới | Pháp nhân mới |
Với đất đang tranh chấp, luật ghi rõ: việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất.
Với đất lấn, chiếm: việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
Trong hợp đồng cho thuê đất, nếu không ghi rõ ai nộp thuế thì nghĩa vụ thuộc về người có quyền sử dụng đất.
Cách tính
Giá tính thuế bằng diện tích đất tính thuế nhân giá của 1 mét vuông đất. Giá 1 mét vuông là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và ổn định theo chu kỳ 5 năm.
- Diện tích tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng; có nhiều thửa đất ở thì lấy tổng diện tích.
- Đất được giao hoặc thuê để xây dựng khu công nghiệp: diện tích tính thuế không bao gồm phần xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung.
- Nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, kể cả vừa ở vừa kinh doanh: diện tích tính thuế bằng hệ số phân bổ nhân diện tích nhà từng hộ. Hệ số phân bổ bằng diện tích đất xây dựng chia tổng diện tích nhà của các hộ.
- Có tầng hầm: 50% diện tích tầng hầm của các hộ được cộng vào diện tích nhà để tính hệ số phân bổ.
- Công trình xây dựng dưới mặt đất: hệ số phân bổ bằng 0,5 nhân diện tích đất xây dựng chia tổng diện tích công trình.
Thuế suất
| Loại đất | Thuế suất |
|---|---|
| Đất ở, diện tích trong hạn mức | 0,03% |
| Đất ở, phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07% |
| Đất ở, phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15% |
| Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình dưới mặt đất | 0,03% |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 0,03% |
| Đất phi nông nghiệp không chịu thuế nhưng dùng vào mục đích kinh doanh | 0,03% |
| Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định | 0,15% |
| Đất lấn, chiếm | 0,2%, không áp dụng hạn mức |
Biểu thuế đất ở là lũy tiến từng phần, áp dụng cả khi đất ở được dùng để kinh doanh. Hạn mức làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng.
Khi đó áp dụng thuế suất 0,03% thay vì 0,15%.
Vì vậy hồ sơ phê duyệt phân kỳ đầu tư là chứng từ cần lưu để bảo vệ mức thuế suất.
Chín trường hợp miễn thuế
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn; dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
- Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa về giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội.
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của người có công theo danh sách luật quy định.
- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo.
- Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch: miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi, cho cả đất nơi bị thu hồi và đất nơi ở mới.
- Đất có nhà vườn được xác nhận là di tích lịch sử, văn hóa.
- Gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
Bốn trường hợp giảm 50%
- Đất của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án tại địa bàn khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4, người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4, bệnh binh hạng 2/3, 3/3, con liệt sĩ không hưởng trợ cấp hằng tháng.
- Gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu thiệt hại từ 20% đến 50% giá tính thuế.
Bốn nguyên tắc miễn, giảm
- Được hưởng cả miễn và giảm trên cùng một thửa đất thì được miễn thuế.
- Thuộc từ hai trường hợp được giảm trở lên thì cũng được miễn thuế.
- Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn hoặc giảm tại một nơi do mình lựa chọn, trừ trường hợp bất khả kháng.
- Có nhiều dự án đầu tư thì miễn, giảm theo từng dự án.
- Miễn, giảm chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo Luật này.
Việc cần làm
- Rà lại các thửa đất của doanh nghiệp, phân loại theo ba nhóm chịu thuế.
- Tra bảng giá đất và hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Đất khu công nghiệp: trừ diện tích kết cấu hạ tầng sử dụng chung khi tính thuế.
- Chung cư và công trình ngầm: tính lại hệ số phân bổ, nhớ cộng 50% diện tích tầng hầm.
- Dự án đầu tư phân kỳ: lưu quyết định phê duyệt phân kỳ để giữ mức 0,03%.
- Doanh nghiệp có lao động là thương binh, bệnh binh: tính lại tỷ lệ 20% và 50%.
- Đất ở nhiều nơi: chọn một nơi để hưởng miễn hoặc giảm.
- Bị thu hồi đất ở trong năm: làm hồ sơ miễn thuế cho cả nơi bị thu hồi và nơi ở mới.
Đất nào chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Đất ở tại nông thôn và đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; và đất phi nông nghiệp thuộc nhóm không chịu thuế nhưng được sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Thuế suất đất ở là bao nhiêu?
Biểu lũy tiến từng phần: 0,03% cho diện tích trong hạn mức, 0,07% cho phần vượt không quá 3 lần hạn mức, và 0,15% cho phần vượt trên 3 lần hạn mức.
Đất kinh doanh chịu thuế suất bao nhiêu?
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.
Đất bỏ hoang chịu thuế suất bao nhiêu?
Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Riêng đất của dự án đầu tư phân kỳ đã được phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức 0,03%.
Đất lấn chiếm có phải nộp thuế không?
Có, với thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
Chung cư tính thuế đất thế nào?
Diện tích đất tính thuế bằng hệ số phân bổ nhân diện tích nhà của từng hộ. Hệ số phân bổ bằng diện tích đất xây dựng chia tổng diện tích nhà của các hộ, và 50% diện tích tầng hầm được cộng vào diện tích nhà.
Cho thuê đất thì ai nộp thuế?
Theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế.
Vừa thuộc diện miễn vừa thuộc diện giảm thì tính sao?
Được miễn thuế. Thuộc từ hai trường hợp được giảm trở lên cũng được miễn thuế.
Có nhiều nhà đất thì được miễn giảm ở mấy nơi?
Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do mình lựa chọn, trừ trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng.
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12, từ Điều 2 đến Điều 11
Xem thêm: Miễn, giảm tiền thuê đất

