Bài viết theo Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 và Nghị định 142/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 1/5/2026
Ảnh sản phẩm dựng bằng trí tuệ nhân tạo, video quảng cáo dùng giọng nhân vật mô phỏng, bài đăng do máy viết rồi biên tập lại, tất cả đều đụng tới nghĩa vụ minh bạch trong Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Nghị định tách hai việc khác nhau: đánh dấu kỹ thuật cho máy đọc và gắn nhãn hiển thị cho người xem.
- Đánh dấu kỹ thuật là việc của nhà cung cấp, áp cho âm thanh, hình ảnh, video. Văn bản không bắt buộc.
- Gắn nhãn hiển thị là việc của bên triển khai, bắt buộc khi nội dung mô phỏng người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế.
- Bốn nhóm nội dung được miễn gắn nhãn, trong đó có nội dung dùng nội bộ.
- Sự cố nghiêm trọng: báo cáo sơ bộ trong 72 giờ hoặc 05 ngày làm việc tùy nhóm.
Hai lớp đánh dấu, hai người chịu trách nhiệm
| Đánh dấu kỹ thuật | Gắn nhãn hiển thị | |
|---|---|---|
| Ai làm | Nhà cung cấp hệ thống | Bên triển khai đưa nội dung ra công cộng |
| Người đọc được | Máy | Người tiếp nhận nội dung |
| Loại nội dung | Âm thanh, hình ảnh, video | Âm thanh, hình ảnh, video |
| Văn bản | Không bắt buộc, trừ khi pháp luật khác quy định | Xét theo tiêu chí gây nhầm lẫn về tính xác thực |
| Căn cứ | Điều 17 | Điều 18 |
Đánh dấu kỹ thuật làm bằng cách nào
Điều 17 cho phép chọn một trong bốn cách, miễn là bảo đảm máy nhận diện được.
- Tích hợp dấu hiệu nhận biết vào cấu trúc tệp tin hoặc dữ liệu nội dung.
- Tích hợp dấu hiệu nhận biết vào siêu dữ liệu của tệp tin.
- Dùng chữ ký số, chữ ký điện tử hoặc phương thức xác thực kỹ thuật tương đương.
- Áp dụng giải pháp kỹ thuật khác bảo đảm nhận diện được nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa.
Dấu hiệu bắt buộc phải thể hiện thông tin xác nhận nội dung được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Nhà cung cấp có thể gắn thêm thông tin về mình, về hệ thống hoặc thời điểm tạo nội dung để phục vụ truy vết, phần này không bắt buộc.
Nhà cung cấp được coi là hoàn thành nghĩa vụ nếu tích hợp sẵn chức năng đánh dấu, hoặc công bố công khai công cụ, cấu hình tiêu chuẩn, giao diện lập trình ứng dụng hay tài liệu kỹ thuật để bên triển khai tự cấu hình.
Trong trường hợp đó, bên triển khai dùng hệ thống để đưa nội dung ra công cộng phải tự áp dụng giải pháp đánh dấu.
Khi nào bắt buộc gắn nhãn cho người xem
Điều 18 khoản 2 chỉ ra hai tình huống bắt buộc với âm thanh, hình ảnh và video.
- Nội dung mô phỏng hoặc giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật.
- Nội dung tái hiện sự kiện thực tế, để người xem phân biệt được với nội dung thật, trừ khi pháp luật có quy định khác.
Ngoài hai tình huống trên, khoản 1 vẫn buộc bên triển khai thông báo rõ ràng khi đưa ra công cộng nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa mà có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật hoặc nguồn gốc nội dung.
| Yêu cầu với nhãn | Nội dung |
|---|---|
| Dễ nhận | Rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhận biết với người tiếp nhận |
| Đúng lúc | Đặt trước hoặc ngay tại thời điểm người tiếp nhận tiếp cận nội dung |
| Không giấu | Không được thiết kế theo cách che giấu hoặc làm giảm khả năng nhận biết bản chất nội dung |
| Hợp loại hình | Phù hợp với loại nội dung và phương thức cung cấp |
| Không vướng | Không gây cản trở đáng kể việc hiển thị, trình diễn hoặc sử dụng nội dung |
Về hình thức, bên triển khai được chọn: hiển thị trực tiếp trên nội dung, đặt ở tiêu đề hoặc phần mô tả hoặc chú thích, hiển thị trên giao diện nền tảng, hoặc phát thông báo bằng âm thanh. Với tác phẩm điện ảnh, chương trình nghệ thuật và nội dung sáng tạo, nhãn có thể đặt ở phần mở đầu, phần kết thúc, phần danh đề, phần mô tả hoặc tài liệu kèm theo.
Bốn trường hợp khỏi gắn nhãn
- Nội dung được chỉnh sửa kỹ thuật để cải thiện chất lượng âm thanh, hình ảnh hoặc video mà không đổi bản chất hay ngữ cảnh chính.
- Văn bản được xử lý bằng công cụ sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, tóm tắt, diễn giải hoặc dịch thuật mà không làm sai lệch nội dung cơ bản của bản gốc.
- Nội dung dùng trong phạm vi nội bộ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và không cung cấp ra công cộng.
- Nội dung tạo ra trong nghiên cứu, phát triển hoặc thử nghiệm ở môi trường kiểm soát và không cung cấp ra công cộng.
Bốn ngoại lệ này giữ cho các công cụ thường ngày của bộ phận văn phòng nằm ngoài gánh nặng thủ tục. Chỉnh sáng một tấm ảnh sản phẩm hay nhờ máy tóm tắt biên bản họp không phát sinh nghĩa vụ gắn nhãn.
Minh bạch tới đâu thì dừng
Điều 16 buộc nhà cung cấp và bên triển khai cung cấp thông tin về mục đích sử dụng, phạm vi áp dụng, điều kiện sử dụng và các hạn chế của hệ thống, đồng thời lưu trữ tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản thì phải giải trình.
Khoản 4 Điều 16 nêu rõ khi giải trình và cung cấp thông tin, doanh nghiệp không bắt buộc tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, dữ liệu huấn luyện, bộ tham số hoặc thông tin thuộc bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, trừ khi pháp luật có quy định khác.
Việc cung cấp thông tin vẫn phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về dữ liệu.
Sự cố nghiêm trọng và hai mốc báo cáo
Điều 19 định nghĩa sự cố nghiêm trọng theo hậu quả: thiệt hại tính mạng hoặc tổn hại nghiêm trọng sức khỏe, thiệt hại đáng kể về tài sản hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động của tổ chức, xâm phạm nghiêm trọng quyền con người và quyền lợi hợp pháp, gián đoạn nghiêm trọng dịch vụ công hoặc dịch vụ thiết yếu hoặc ảnh hưởng an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
| Loại sự cố | Hạn báo cáo sơ bộ |
|---|---|
| Nhóm khẩn cấp: thiệt hại tính mạng hoặc sức khỏe; gián đoạn dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu, ảnh hưởng an ninh quốc gia; trường hợp không kiểm soát được về xâm phạm quyền | 72 giờ kể từ thời điểm xác nhận sự cố |
| Các sự cố nghiêm trọng còn lại | 05 ngày làm việc kể từ thời điểm xác nhận sự cố |
| Báo cáo chính thức về kết quả khắc phục | 15 ngày kể từ ngày nộp báo cáo sơ bộ |
Thời điểm xác nhận sự cố tính từ khi tổ chức có đủ cơ sở thông tin ban đầu để xác định sự cố đã xảy ra và khả năng cao bắt nguồn từ lỗi của hệ thống. Đồng hồ chạy ngay từ lúc đó, trước khi điều tra xong nguyên nhân kỹ thuật. Báo cáo nộp qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, theo mẫu dành cho tổ chức hoặc mẫu dành cho cá nhân trong Phụ lục của nghị định.
Việc nộp báo cáo sơ bộ trong thời hạn quy định không bị coi là sự thừa nhận lỗi kỹ thuật hoặc trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân báo cáo.
Bên triển khai không liên lạc được với nhà cung cấp thì tự mình có trách nhiệm báo cáo.
Xem thêm: Phân loại rủi ro hệ thống trí tuệ nhân tạo: ba mức, hồ sơ phải lập và nơi phải thông báo
Xem thêm: Thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo: ba cấp độ, nộp cho ai và chờ bao lâu
Xem thêm: Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia: bốn nguyên tắc và việc cụ thể theo từng vai
Việc cần làm
- Rà lại nội dung marketing đã phát hành, tách nhóm có mô phỏng người thật hoặc tái hiện sự kiện để bổ sung nhãn.
- Chốt một chuẩn nhãn dùng chung cho website, mạng xã hội và video, đặt ở vị trí người xem thấy trước khi xem nội dung.
- Với công cụ nguồn mở tự dựng, kiểm tra chức năng đánh dấu kỹ thuật đã bật chưa trước khi đưa nội dung ra công chúng.
- Viết sẵn quy trình xử lý sự cố có ghi rõ hai mốc 72 giờ và 05 ngày làm việc, kèm người chịu trách nhiệm nộp báo cáo.
Bài viết trên website do trợ lý ảo soạn rồi biên tập lại có phải gắn nhãn không
Điều 17 không buộc đánh dấu kỹ thuật với nội dung đầu ra là văn bản. Về gắn nhãn hiển thị, điểm b khoản 4 Điều 18 miễn cho văn bản được xử lý bằng công cụ sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, tóm tắt, diễn giải hoặc dịch thuật mà không làm sai lệch nội dung cơ bản. Bài viết bịa ra sự kiện hoặc nhân vật thì lại rơi vào khoản 1 vì có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực.
Dùng giọng đọc trí tuệ nhân tạo cho video quảng cáo thì sao
Giọng tổng hợp không mô phỏng người thật thì không rơi vào điểm a khoản 2 Điều 18. Nếu giọng đó dựng theo giọng của một người có thật thì bắt buộc gắn nhãn dễ nhận biết.
Nội dung chỉ dùng trong nội bộ công ty có phải gắn nhãn không
Không, theo điểm c khoản 4 Điều 18, với điều kiện nội dung đó thực sự không được cung cấp ra công cộng. Khi mang ra ngoài thì nghĩa vụ quay lại.
Nhãn đặt ở đâu thì được coi là hợp lệ
Khoản 5 Điều 18 cho chọn giữa hiển thị trực tiếp trên nội dung, đặt ở tiêu đề hoặc phần mô tả hoặc chú thích, hiển thị trên giao diện nền tảng, hoặc phát bằng âm thanh. Điều kiện chung ở khoản 3 là nhãn phải rõ ràng, xuất hiện trước hoặc tại thời điểm người xem tiếp cận nội dung và không bị thiết kế theo cách làm giảm khả năng nhận biết.
Báo cáo sơ bộ trong 72 giờ mà chưa rõ nguyên nhân thì báo cáo cái gì
Điểm c khoản 3 Điều 19 tính thời điểm xác nhận sự cố từ khi có đủ cơ sở thông tin ban đầu để xác định sự cố đã xảy ra và khả năng cao bắt nguồn từ lỗi hệ thống, không chờ điều tra toàn diện. Báo cáo chính thức về kết quả khắc phục nộp sau, trong 15 ngày kể từ ngày nộp báo cáo sơ bộ.
- Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15, hiệu lực từ 1/3/2026
- Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo, Điều 16 đến Điều 19

