Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 63 đến Điều 79
Ban hành nội quy lao động, xây dựng thang lương, bảng lương, hay tạm đình chỉ công việc đều là những vụ việc mà Bộ luật Lao động buộc phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc.
- Đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm một lần.
- Đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên.
- Đối thoại khi có vụ việc thuộc bảy điều khoản mà Bộ luật chỉ đích danh.
- Nội dung đối thoại bắt buộc chính là các vụ việc đó.
- Ngoài ra các bên tự chọn sáu nhóm nội dung khác.
- Thương lượng tập thể theo sáu nguyên tắc, trong đó có công khai và minh bạch.
- Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp cần trên 50% người lao động tán thành.
- Thỏa ước có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm.
Ba trường hợp phải tổ chức đối thoại
- Định kỳ ít nhất 01 năm một lần.
- Khi có yêu cầu của một hoặc các bên.
- Khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36, các Điều 42, 44, 93, 104, 118 và khoản 1 Điều 128 của Bộ luật Lao động.
| Điều khoản | Vụ việc |
|---|---|
| Điểm a khoản 1 Điều 36 | Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc |
| Điều 42 | Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế |
| Điều 44 | Phương án sử dụng lao động |
| Điều 93 | Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động |
| Điều 104 | Thưởng |
| Điều 118 | Nội quy lao động |
| Khoản 1 Điều 128 | Tạm đình chỉ công việc |
Điều 64 quy định nội dung đối thoại bắt buộc chính là các vụ việc tại điểm c khoản 2 Điều 63, tức bảy nhóm nêu trên.
Nghĩa là ban hành nội quy lao động hay xây dựng thang bảng lương mà bỏ qua bước đối thoại là thiếu một thủ tục luật định.
Bộ luật cũng khuyến khích đối thoại ngoài các trường hợp bắt buộc.
Sáu nhóm nội dung tự chọn
- Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.
- Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc.
- Điều kiện làm việc.
- Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động.
- Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động.
- Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.
Thương lượng tập thể
Là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động, nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
Sáu nguyên tắc: tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch.
Nội dung thương lượng do các bên lựa chọn, mở đầu bằng tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác, rồi tới mức lao động và các nội dung khác.
Thỏa ước lao động tập thể
- Là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.
- Gồm thỏa ước doanh nghiệp, thỏa ước ngành, thỏa ước có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước khác.
- Nội dung không được trái quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Lấy ý kiến trước khi ký thỏa ước doanh nghiệp | Lấy ý kiến toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp |
| Điều kiện ký kết thỏa ước doanh nghiệp | Trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành |
| Ngày có hiệu lực | Do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước; không thỏa thuận thì từ ngày ký kết |
| Phạm vi áp dụng của thỏa ước doanh nghiệp | Người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp |
| Thời hạn | Từ 01 năm đến 03 năm |
Quyền, nghĩa vụ và lợi ích trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước có hiệu lực mà thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước thì phải thực hiện theo thỏa ước.
Người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước có hiệu lực cũng có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước.
Vì vậy trước khi ký thỏa ước, cần soát lại toàn bộ hợp đồng đang có để lường trước chi phí phát sinh.
Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến do tổ chức đại diện người lao động quyết định, nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình lấy ý kiến.
Việc cần làm
- Lên lịch đối thoại định kỳ ít nhất một lần mỗi năm và lưu biên bản.
- Đưa bước đối thoại vào quy trình ban hành nội quy lao động và thang bảng lương.
- Tổ chức đối thoại trước khi thực hiện phương án sử dụng lao động hoặc thay đổi cơ cấu, công nghệ.
- Tổ chức đối thoại trước khi tạm đình chỉ công việc.
- Ghi rõ trong quy chế nội bộ cách tiếp nhận yêu cầu đối thoại của một bên.
- Trước khi ký thỏa ước: rà soát các hợp đồng lao động đang có mức thấp hơn dự thảo thỏa ước.
- Bảo đảm điều kiện trên 50% người lao động tán thành trước khi ký thỏa ước doanh nghiệp.
- Ghi rõ ngày có hiệu lực và thời hạn trong thỏa ước.
Doanh nghiệp phải đối thoại tại nơi làm việc bao lâu một lần?
Định kỳ ít nhất 01 năm một lần, ngoài ra còn phải đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên và khi có các vụ việc mà Bộ luật Lao động quy định.
Ban hành nội quy lao động có phải đối thoại không?
Có. Điều 118 về nội quy lao động nằm trong danh sách các vụ việc phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc.
Xây dựng thang lương, bảng lương có phải đối thoại không?
Có. Điều 93 nằm trong danh sách các vụ việc phải tổ chức đối thoại.
Tạm đình chỉ công việc có phải đối thoại không?
Có. Khoản 1 Điều 128 nằm trong danh sách các vụ việc phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc.
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp cần bao nhiêu phiếu tán thành?
Chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.
Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn bao lâu?
Từ 01 năm đến 03 năm, thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước.
Thỏa ước có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước; nếu không thỏa thuận thì có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
Hợp đồng lao động cũ thấp hơn thỏa ước thì áp dụng bên nào?
Phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể.
Nguyên tắc thương lượng tập thể là gì?
Tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 63, Điều 64, Điều 65, Điều 66, Điều 67, Điều 75, Điều 76, Điều 78 và Điều 79
Xem thêm: Nội quy lao động và kỷ luật lao động


[…] Xem thêm: Đối thoại tại nơi làm việc […]
[…] Xem thêm: Đối thoại tại nơi làm việc […]