Bài viết theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, các Điều 16 đến 21, bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP
Chứng từ kế toán là chỗ bắt đầu của mọi con số trên sổ sách. Một nghiệp vụ có thật nhưng chứng từ lập sai thì số liệu ghi sổ mất chỗ dựa, và khi cơ quan thuế kiểm tra thì chi phí đi kèm dễ bị loại. Bài này gom lại những gì luật đòi hỏi ở một tờ chứng từ: phải có gì, lập thế nào, ai ký, giữ ra sao.
- Chứng từ kế toán phải có sáu nội dung chủ yếu. Trước đây là bảy, mục tên và địa chỉ của bên nhận chứng từ đã được bãi bỏ.
- Doanh nghiệp kinh doanh được tự thiết kế biểu mẫu chứng từ, miễn giữ đủ sáu nội dung đó.
- Mỗi nghiệp vụ chỉ lập chứng từ một lần.
- Chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài chỉ phải dịch sáu nội dung chủ yếu ra tiếng Việt, bản dịch đính kèm bản chính.
- Chứng từ chi tiền phải có chữ ký của người duyệt chi và kế toán trưởng trước khi chi, ký theo từng liên.
Sáu nội dung chủ yếu của một chứng từ kế toán
Khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán liệt kê những nội dung mà chứng từ nào cũng phải có. Danh sách này từng gồm bảy mục, nay còn sáu sau khi mục tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận chứng từ được bãi bỏ.
| Nội dung | Ghi chú khi lập |
|---|---|
| Tên và số hiệu của chứng từ kế toán | Đặt tên gọi rõ nghiệp vụ, đánh số liên tục để tra lại được |
| Ngày, tháng, năm lập chứng từ | Là ngày lập thật, không phải ngày ghi sổ |
| Tên, địa chỉ của bên lập chứng từ | Cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân |
| Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh | Diễn giải đủ để người ngoài đọc hiểu, không viết tắt |
| Số lượng, đơn giá và số tiền ghi bằng số | Riêng chứng từ thu chi tiền thì tổng số tiền ghi cả bằng số và bằng chữ |
| Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người liên quan | Đủ chữ ký theo chức danh in trên chứng từ |
Ngoài sáu mục trên, mỗi loại chứng từ có thể thêm nội dung riêng theo yêu cầu quản lý. Doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh được chủ động xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho hợp với đặc điểm của mình, miễn giữ đủ sáu nội dung chủ yếu, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
Quy tắc khi lập chứng từ
- Mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải lập chứng từ, và chỉ lập một lần.
- Chứng từ phải rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung trên mẫu. Chưa có mẫu thì đơn vị tự lập, nhưng phải đủ sáu nội dung chủ yếu.
- Nội dung nghiệp vụ không được viết tắt, không được tẩy xóa, không được sửa chữa. Viết phải dùng bút mực, số và chữ liên tục, chỗ trống gạch chéo.
- Chứng từ bị tẩy xóa hay sửa chữa thì mất giá trị thanh toán và mất giá trị ghi sổ.
- Viết sai thì hủy bằng cách gạch chéo vào tờ viết sai, rồi lập tờ mới.
- Phải lập đủ số liên quy định, và nội dung các liên phải giống nhau.
Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ đều chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ đó. Ký cho xong việc là nhận trách nhiệm về mình, kể cả khi số liệu do người khác đưa lên.
Ký chứng từ
- Chứng từ phải có đủ chữ ký theo chức danh ghi trên chứng từ.
- Ký bằng loại mực không phai. Cấm ký bằng mực màu đỏ và cấm đóng dấu chữ ký khắc sẵn.
- Chữ ký của một người phải thống nhất giữa các chứng từ.
- Chỉ người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền mới được ký. Cấm ký khi chứng từ chưa ghi đủ nội dung thuộc trách nhiệm của người ký.
- Chứng từ chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi chi, và ký theo từng liên.
- Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử hoặc hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử.
Với người khiếm thị, Nghị định 174/2016/NĐ-CP tách hai trường hợp. Người mù hoàn toàn khi ký chứng từ phải có một người sáng mắt được đơn vị phân công chứng kiến. Người khiếm thị không mù hoàn toàn thì ký như bình thường.
Chứng từ điện tử
Điều 17 Luật Kế toán công nhận chứng từ điện tử là chứng từ kế toán khi nó có đủ nội dung theo Điều 16, được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa và không bị thay đổi trong lúc truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc trên vật mang tin.
- Phải bảo đảm bảo mật và bảo toàn dữ liệu trong suốt quá trình sử dụng và lưu trữ.
- Phải được quản lý, kiểm tra để chống khai thác, xâm nhập, sao chép hay đánh cắp.
- Được quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản lúc tạo ra, gửi đi hoặc nhận về, và đơn vị phải có đủ thiết bị để mở ra dùng được.
- Chứng từ điện tử có thể in ra giấy để lưu, hoặc lưu thẳng trên phương tiện điện tử. Chọn cách thứ hai thì phải bảo đảm an toàn dữ liệu và tra cứu được trong suốt thời hạn lưu trữ.
Khi chứng từ giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao dịch hay thanh toán, thì bản điện tử mới là bản có giá trị thực hiện nghiệp vụ. Bản giấy chỉ còn giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi và kiểm tra, không dùng để giao dịch hay thanh toán nữa. Chiều ngược lại cũng vậy.
Chứng từ bằng tiếng nước ngoài
Đây là chỗ nhiều doanh nghiệp làm quá tay. Phạm vi phải dịch ra tiếng Việt theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 174/2016/NĐ-CP gói gọn trong sáu nội dung chủ yếu của chứng từ. Bản dịch phải đính kèm bản chính bằng tiếng nước ngoài, và đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
Các tài liệu đi kèm chứng từ như hợp đồng, hồ sơ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán thì không bắt buộc dịch, trừ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Quản lý và sắp xếp chứng từ
- Thông tin, số liệu trên chứng từ là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Chứng từ phải sắp xếp theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian, bảo quản an toàn.
- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán.
Khi bị tạm giữ hoặc tịch thu, cơ quan có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ, ký xác nhận trên bản sao chụp và giao lại cho đơn vị, đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do và số lượng từng loại chứng từ. Bản sao chụp có ký xác nhận này có giá trị và được lưu trữ như bản chính, theo Điều 6 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
Nếu chứng từ mất hoặc hỏng vì thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, đơn vị phải tìm đến bên mua, bên bán hoặc đơn vị liên quan để xin sao chụp lại, trên bản sao phải có chữ ký xác nhận của bên cung cấp. Trường hợp bên đó đã giải thể hay phá sản thì lập hội đồng và ra biên bản xác định những tài liệu không thể sao chụp được.
Sổ sách ghi từ chứng từ, nên khâu nhập liệu càng ít tay càng ít sai. Phần mềm kế toán VFRS được tặng miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ tại app.vfrs.vn, dùng để lưu chứng từ và lên sổ theo đúng chế độ kế toán đang áp dụng.
Xem thêm: Hóa đơn điện tử: quy định mới nhất về đăng ký, lập và xử lý sai sót
Chứng từ kế toán hiện có mấy nội dung bắt buộc?
Sáu nội dung: tên và số hiệu chứng từ; ngày tháng năm lập; tên và địa chỉ bên lập; nội dung nghiệp vụ; số lượng, đơn giá và số tiền; chữ ký và họ tên của người lập, người duyệt cùng những người liên quan. Mục thứ bảy trước đây là tên và địa chỉ của bên nhận chứng từ đã được bãi bỏ.
Doanh nghiệp có được tự thiết kế mẫu chứng từ riêng không?
Được. Khoản 2 Điều 5 Nghị định 174/2016/NĐ-CP cho đơn vị kế toán trong hoạt động kinh doanh chủ động xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ hợp với đặc điểm hoạt động của mình, với điều kiện giữ đủ sáu nội dung chủ yếu theo khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán, trừ khi pháp luật có quy định khác.
Hóa đơn nước ngoài có phải dịch toàn bộ sang tiếng Việt không?
Không. Chỉ phải dịch sáu nội dung chủ yếu của chứng từ ra tiếng Việt và đính bản dịch kèm bản chính. Hợp đồng, hồ sơ thanh toán và các tài liệu kèm theo thì không bắt buộc dịch, trừ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Chứng từ viết sai thì xử lý thế nào?
Gạch chéo vào tờ viết sai để hủy bỏ, rồi lập tờ mới. Tẩy xóa hay sửa chữa trên chứng từ làm chứng từ mất giá trị thanh toán và mất giá trị ghi sổ kế toán.
Chứng từ giấy đã chuyển thành chứng từ điện tử thì bản giấy còn dùng được không?
Bản giấy chỉ còn giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi và kiểm tra. Bản điện tử là bản có giá trị để thực hiện giao dịch và thanh toán, theo khoản 3 Điều 17 Luật Kế toán.
Ai được ký chứng từ chi tiền?
Người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền. Cả hai phải ký trước khi tiền được chi ra, và ký theo từng liên chứng từ.
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13, các Điều 16, 17, 18, 19, 21, được sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15, bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán, các Điều 5, 6, 7


[…] Xem thêm: Chứng từ kế toán: sáu nội dung bắt buộc, cách lập và cách ký […]
[…] Xem thêm: Chứng từ kế toán: sáu nội dung bắt buộc, cách lập và cách ký […]