Bài viết theo Thông tư 36/2024/TT-BTC, hiệu lực từ 1/7/2024
Định giá một doanh nghiệp để bán, để góp vốn hay để cổ phần hóa đều phải theo cùng một bộ chuẩn mực. Thông tư 36/2024/TT-BTC ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá doanh nghiệp, trong đó có sáu phương pháp và một quy tắc gộp kết quả.
- Ba cách tiếp cận: thị trường, chi phí, thu nhập, tổng cộng sáu phương pháp.
- Dùng từ hai phương pháp trở lên thì kết quả là bình quân có trọng số.
- Ưu tiên báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc soát xét.
- Dùng báo cáo chưa kiểm toán thì phải nêu rõ hạn chế trong báo cáo và chứng thư thẩm định giá.
Sáu phương pháp trong ba cách tiếp cận
| Cách tiếp cận | Phương pháp | Nguyên lý |
|---|---|---|
| Từ thị trường | Tỷ số bình quân | Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu qua tỷ số thị trường trung bình của các doanh nghiệp so sánh |
| Từ thị trường | Giá giao dịch | Dựa trên giá giao dịch đã thành công của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá |
| Từ chi phí | Tài sản | Tính tổng giá trị các tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp |
| Từ thu nhập | Chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp | Quy đổi dòng tiền thuần dự báo về thời điểm thẩm định giá |
| Từ thu nhập | Chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu | Quy đổi dòng tiền thuộc về chủ sở hữu |
| Từ thu nhập | Chiết khấu dòng cổ tức | Quy đổi dòng cổ tức dự báo |
Doanh nghiệp so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường phải tương đồng về quy mô, ngành nghề kinh doanh chính, rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính, cùng các chỉ số tài chính. Tỷ số thị trường được xem xét gồm tỷ số giá trên thu nhập bình quân, tỷ số giá trên doanh thu bình quân và tỷ số giá trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu.
Khi xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ thu nhập, phải cộng giá trị các tài sản phi hoạt động tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền của các tài sản hoạt động.
Bỏ sót bước này là nguồn sai lệch lớn với doanh nghiệp nắm nhiều bất động sản hoặc khoản đầu tư ngoài ngành.
Gộp kết quả nhiều phương pháp
Điều 8 quy định giá trị vốn chủ sở hữu được xác định bằng cách tính bình quân có trọng số kết quả của các phương pháp đã áp dụng, khi sử dụng từ hai phương pháp trở lên. Trọng số dựa trên độ tin cậy của từng phương pháp, chất lượng thông tin dữ liệu đầu vào, mục đích thẩm định giá và các yếu tố liên quan.
Vì trọng số do người thẩm định giá quyết định, phần thuyết minh cách đặt trọng số là chỗ người đọc chứng thư nên soi kỹ nhất.
Dùng báo cáo tài chính thế nào
- Ưu tiên sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc soát xét bởi đơn vị kiểm toán độc lập.
- Đối chiếu, kiểm tra tính hợp lý của báo cáo tài chính để bảo đảm độ tin cậy; khi cần thì đề nghị doanh nghiệp điều chỉnh lại số liệu trước khi đưa vào phân tích.
- Doanh nghiệp không điều chỉnh thì người thẩm định giá xác định chênh lệch, phân tích rõ nội dung và căn cứ điều chỉnh, ghi rõ trong báo cáo thẩm định giá.
- Dùng số liệu từ báo cáo chưa kiểm toán, hoặc báo cáo có ý kiến kiểm toán khác ý kiến chấp nhận toàn phần, thì phải nêu rõ hạn chế này trong phần hạn chế của báo cáo thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá.
Phần hạn chế là nơi ghi nhận việc số liệu đầu vào chưa được kiểm toán hoặc có ý kiến kiểm toán ngoại trừ.
Với giao dịch mua bán doanh nghiệp, đây là mục quyết định mức độ tin cậy của con số cuối cùng.
Trạng thái hoạt động quyết định cơ sở giá trị
Điều 5 buộc xác định tình trạng hoạt động và tình trạng giao dịch của doanh nghiệp sau thời điểm thẩm định giá, dựa trên thông tin về triển vọng hoạt động khả thi, thị trường kinh doanh, mục đích thẩm định giá và quy định của pháp luật. Từ đó, giá trị doanh nghiệp thường rơi vào một trong ba dạng.
- Giá trị doanh nghiệp hoạt động liên tục.
- Giá trị doanh nghiệp hoạt động có thời hạn.
- Giá trị doanh nghiệp thanh lý.
Phương pháp tài sản và tài sản vô hình ngoài sổ
Phương pháp tài sản ước tính giá trị doanh nghiệp qua tổng giá trị các tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng, trên cơ sở số liệu kiểm kê. Thẩm định theo cơ sở giá trị thị trường thì lấy giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm thẩm định giá.
Điểm c khoản 2 Điều 14 yêu cầu áp dụng phương pháp thẩm định giá cho tài sản vô hình không đủ điều kiện ghi nhận trên sổ kế toán, gồm tên thương mại, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và các tài sản khác chưa ghi sổ.
Không có thông tin, tài liệu để thẩm định giá thì phải phân tích, lập luận trong báo cáo, rồi mới xác định trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh đang hạch toán trên sổ kế toán.
Xem thêm: Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa: cái sàn phương pháp tài sản, đất và lợi thế kinh doanh
Xem thêm: Hành nghề thẩm định giá: hồ sơ đăng ký, mốc 60 ngày khắc phục và khi nào bị thu hồi giấy chứng nhận
Xem thêm: Ba cách tiếp cận thẩm định giá: ngưỡng ba tài sản so sánh và quy tắc điều chỉnh
Việc cần làm
- Trước khi thuê thẩm định giá, hoàn tất kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính để tránh phần hạn chế trên chứng thư.
- Lập danh mục tài sản vô hình chưa ghi sổ như nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, kèm chứng từ chi phí đã bỏ ra.
- Tách rõ tài sản hoạt động và tài sản phi hoạt động, vì cách tiếp cận từ thu nhập xử lý hai nhóm này khác nhau.
- Khi nhận chứng thư, đọc phần thuyết minh trọng số của từng phương pháp và phần hạn chế.
Thẩm định giá doanh nghiệp bắt buộc dùng bao nhiêu phương pháp
Chuẩn mực không ấn định số lượng, nhưng Điều 8 quy định khi sử dụng từ 02 phương pháp trở lên thì giá trị vốn chủ sở hữu được xác định bằng bình quân có trọng số kết quả của các phương pháp đó.
Báo cáo tài chính chưa kiểm toán có dùng được không
Được, nhưng phải nêu rõ hạn chế này trong phần hạn chế tại báo cáo thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá hoặc thông báo kết quả, để người sử dụng kết quả được biết. Quy định ưu tiên báo cáo đã được kiểm toán hoặc soát xét bởi đơn vị kiểm toán độc lập.
Nhãn hiệu chưa ghi sổ có được tính vào giá trị doanh nghiệp không
Có. Điểm c khoản 2 Điều 14 yêu cầu áp dụng phương pháp thẩm định giá đối với tài sản vô hình không thỏa mãn điều kiện ghi nhận trên sổ kế toán như tên thương mại, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.
Doanh nghiệp từ chối sửa số liệu kế toán theo đề nghị của thẩm định viên thì sao
Khoản 2 Điều 6 quy định trường hợp doanh nghiệp không điều chỉnh thì xác định chênh lệch, phân tích rõ nội dung và căn cứ điều chỉnh, đồng thời ghi rõ trong báo cáo thẩm định giá.
Doanh nghiệp sắp giải thể thì định giá theo cơ sở nào
Điều 5 nêu ba dạng giá trị theo tình trạng hoạt động sau thời điểm thẩm định giá: hoạt động liên tục, hoạt động có thời hạn và thanh lý. Doanh nghiệp chuẩn bị chấm dứt hoạt động thường rơi vào nhóm giá trị doanh nghiệp thanh lý.
- Luật Giá 16/2023/QH15
- Thông tư 36/2024/TT-BTC ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp, hiệu lực từ 1/7/2024

