02/09/2026
Từ 10/07/2026, xử phạt vi phạm về điện lực theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP. Chủ nhà trọ thu tiền điện cao hơn quy định bị phạt từ 20 đến 30 triệu đồng. Doanh nghiệp dùng điện lớn có riêng một khung phạt từ 60 đến 80 triệu đồng.
- Mức phạt tại Chương II là mức cho cá nhân, trừ các hành vi được quy định là do tổ chức thực hiện.
- Mức phạt tối đa 100 triệu đồng với cá nhân và 200 triệu đồng với tổ chức.
- Thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn quy định: 20 đến 30 triệu đồng.
- Trộm cắp điện từ 2 triệu đồng trở lên thì chuyển hồ sơ sang cơ quan tố tụng hình sự.
- Thời hiệu 01 năm, riêng phát điện, xuất nhập khẩu điện và kinh doanh mua bán điện là 02 năm.
Cách đọc mức phạt
Mức phạt tiền quy định tại Chương II là mức áp dụng với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện.
Ngoại lệ là các hành vi được quy định là do tổ chức thực hiện, gồm Điều 6, các điều từ Điều 8 đến Điều 11, các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 12, các điều từ Điều 14 đến Điều 16, khoản 3 Điều 17, Điều 18, khoản 2 Điều 19, các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 20, Điều 21, và các khoản 2, 3 Điều 22.
Mức phạt tối đa cho mỗi hành vi là 100 triệu đồng với cá nhân và 200 triệu đồng với tổ chức.
Người thuê và người cho thuê nhà
Người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê cao hơn quy định, trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt, bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đây là mức áp dụng với cá nhân.
Ở chiều bên kia, việc không thông báo cho bên bán điện khi giảm số hộ dùng chung công tơ hoặc giảm định mức sử dụng điện sinh hoạt, cùng việc kê khai không đúng số người sử dụng điện để được cấp định mức nhiều hơn thực tế, bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Vi phạm về sử dụng điện
| Hành vi | Mức phạt |
|---|---|
| Cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện | 3.000.000 đến 5.000.000 đồng |
| Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thỏa thuận trong hợp đồng | 3.000.000 đến 5.000.000 đồng |
| Tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế thiết bị điện và công trình điện của bên bán điện | 5.000.000 đến 8.000.000 đồng |
| Tự ý đóng điện dùng khi công trình chưa nghiệm thu, hoặc khi đang trong thời gian bị ngừng cấp điện do vi phạm | 8.000.000 đến 10.000.000 đồng |
| Sử dụng thiết bị đo đếm điện không được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo pháp luật về đo lường | 10.000.000 đến 14.000.000 đồng |
| Thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn quy định | 20.000.000 đến 30.000.000 đồng |
Trộm cắp điện và ngưỡng hình sự
| Giá trị sản lượng điện trộm cắp | Xử lý |
|---|---|
| Dưới 1.000.000 đồng | phạt 4.000.000 đến 10.000.000 đồng |
| Từ 1.000.000 đến dưới 2.000.000 đồng | phạt 10.000.000 đến 20.000.000 đồng |
| Từ 2.000.000 đồng trở lên, hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp tại Điều 173 Bộ luật Hình sự | người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự |
Trường hợp cơ quan tố tụng hình sự ra quyết định không khởi tố, hủy bỏ quyết định khởi tố, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc miễn trách nhiệm hình sự, mà hành vi vẫn có dấu hiệu vi phạm hành chính, thì hồ sơ được chuyển lại cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Khách hàng sử dụng điện lớn
Bốn hành vi sau bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
- Sử dụng trang thiết bị sử dụng điện và trang thiết bị đấu nối không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật để đấu nối vào lưới điện quốc gia.
- Không thực hiện các lệnh thao tác của cấp điều độ có quyền điều khiển.
- Không thực hiện cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện khi có yêu cầu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng.
- Không thực hiện đầu tư các thiết bị đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác không trái pháp luật.
Đơn vị bán lẻ điện
| Hành vi | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|
| Không ký hợp đồng mua bán điện sau 07 ngày làm việc mà không có lý do chính đáng, khi bên mua điện sinh hoạt đã đủ điều kiện và đã thỏa thuận nội dung dự thảo hợp đồng | 10.000.000 đến 30.000.000 đồng |
| Lợi dụng nghề nghiệp để sách nhiễu tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhằm mục đích vụ lợi | 30.000.000 đến 40.000.000 đồng |
| Bán điện không có hợp đồng mua bán điện với khách hàng, hoặc bán điện khi hợp đồng sinh hoạt đã hết hiệu lực mà chưa gia hạn | 40.000.000 đến 50.000.000 đồng |
| Bán sai giá điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định | 50.000.000 đến 60.000.000 đồng |
| Xuất khẩu, nhập khẩu điện mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép | 150.000.000 đến 180.000.000 đồng |
Giấy phép hoạt động điện lực
- Không lưu giữ bản gốc Giấy phép hoạt động điện lực tại trụ sở, hoặc không lưu giữ bản sao tại văn phòng giao dịch: phạt cảnh cáo.
- Không báo cáo với cơ quan cấp giấy phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực: 5.000.000 đến 10.000.000 đồng.
- Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi: 12.000.000 đến 20.000.000 đồng.
Xem thêm: Niên hạn sử dụng xe cơ giới: 25 năm, 20 năm, 15 năm và cách xác định năm sản xuất
Hành vi trước 10/07/2026
| Tình huống | Áp dụng |
|---|---|
| Hành vi xảy ra và kết thúc trước ngày nghị định có hiệu lực, sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết | nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm |
| Hành vi xảy ra trước nhưng vẫn đang diễn ra khi nghị định mới đã có hiệu lực | nghị định mới |
| Quyết định xử phạt đã ban hành hoặc đã thi hành xong trước ngày nghị định có hiệu lực mà còn khiếu nại | quy định về xử phạt tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt |
Chủ nhà trọ thu tiền điện cao hơn giá quy định bị phạt bao nhiêu?
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt.
Trộm cắp điện bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?
Từ 2.000.000 đồng giá trị sản lượng điện trở lên, hoặc dưới mức đó nhưng thuộc một trong các trường hợp tại Điều 173 Bộ luật Hình sự, thì hồ sơ được chuyển đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
Mức phạt trong nghị định là cho cá nhân hay tổ chức?
Là mức cho cá nhân, trừ các hành vi được quy định là do tổ chức thực hiện. Mức tối đa cho mỗi hành vi là 100 triệu đồng với cá nhân và 200 triệu đồng với tổ chức.
Doanh nghiệp không cắt điện khi bên bán yêu cầu do sự cố thì bị gì?
Khách hàng sử dụng điện lớn không thực hiện cắt điện hay giảm mức tiêu thụ khi có yêu cầu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
Ngừng hoạt động điện lực phải báo trước bao lâu?
Chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động. Không báo cáo bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Thời hiệu xử phạt là bao lâu?
01 năm, riêng các hành vi về phát điện, xuất nhập khẩu điện và kinh doanh mua bán điện là 02 năm.
- Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, hiệu lực từ 10/07/2026
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13, được sửa đổi bổ sung qua nhiều luật, trong đó có Luật 67/2020/QH14, Luật 56/2024/QH15 và Luật 88/2025/QH15
- Bộ luật Hình sự, Điều 173
Bài liên quan
- Quản lý vật liệu xây dựng theo Nghị định 209/2026/NĐ-CP
- Xử phạt trên môi trường điện tử: chứng cứ điện tử, biên bản ký số và quyết định điện tử
- Cơ chế một cửa: nộp hồ sơ không phụ thuộc địa giới và trách nhiệm tra dữ liệu của cơ quan
- Thủ tục hành chính trên môi trường điện tử: bỏ ký số tờ khai khi dùng VNeID mức độ 2

