02/09/2026
Từ 01/07/2026, biên bản vi phạm hành chính và quyết định xử phạt có thể lập hoàn toàn trên môi trường điện tử, ký số, và có giá trị pháp lý như bản giấy. Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định cơ chế này cùng khung xử phạt trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.
- Biên bản vi phạm hành chính lập trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như biên bản giấy.
- Chứng cứ điện tử thu thập đúng quy định là căn cứ để xử lý vi phạm hành chính.
- Người vi phạm không tiếp cận được hệ thống điện tử thì cơ quan phải thông báo bằng tin nhắn hoặc thư điện tử.
- Mức phạt tối đa với cá nhân: 40 triệu đồng lĩnh vực bưu chính và giao dịch điện tử, 100 triệu đồng lĩnh vực viễn thông, tần số, công nghệ thông tin.
- Thời hiệu xử phạt là 01 năm, một số hành vi cụ thể là 02 năm.
Chứng cứ điện tử
Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm trên môi trường điện tử bao gồm các hình thức thể hiện của thông điệp dữ liệu, thông tin, hình ảnh, âm thanh, tài liệu số và các dạng dữ liệu khác. Chứng cứ này được thu thập trực tiếp hoặc trực tuyến trên thiết bị điện tử và hệ thống thông tin của chính tổ chức, cá nhân vi phạm, hoặc trên thiết bị và hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân khác.
- Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá độ tin cậy và tính toàn vẹn của chứng cứ điện tử.
- Người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp dữ liệu, thông tin, hình ảnh, âm thanh, tài liệu số và các dạng dữ liệu khác để chứng minh hành vi vi phạm.
- Chứng cứ điện tử thu thập theo quy định có giá trị pháp lý và là căn cứ để xử lý vi phạm hành chính.
Biên bản vi phạm hành chính điện tử
Biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử là biên bản được lập, ký số, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương thức điện tử, qua cổng dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin hoặc ứng dụng số dùng cho hoạt động xử lý vi phạm hành chính.
Xác thực được danh tính của người lập biên bản, người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến nếu có và người phiên dịch nếu có.
Thông tin, dữ liệu trong biên bản không bị thay đổi sau khi ký số bởi chữ ký số có hiệu lực pháp luật của các bên nêu trên.
Bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn và bảo mật dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử và an ninh mạng.
Biên bản được ký số bởi người có thẩm quyền lập biên bản và người vi phạm, hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức vi phạm. Biên bản lập trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như biên bản lập bằng văn bản giấy, và là căn cứ để ra quyết định xử phạt.
Quyết định xử phạt điện tử
Quyết định xử phạt trên môi trường điện tử phải được ký số bởi chữ ký đang có giá trị pháp lý của người có thẩm quyền xử phạt. Toàn bộ nội dung và dữ liệu của quyết định được lưu trữ an toàn, bảo mật, không bị chỉnh sửa hay thay đổi sau khi ban hành. Quyết định này có giá trị pháp lý như quyết định ban hành bằng văn bản giấy, và là căn cứ để thi hành, thu nộp tiền phạt cùng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải bảo đảm việc thông báo quyết định xử phạt bằng tin nhắn hoặc thư điện tử.
Đồng thời lưu trữ bản điện tử của quyết định trong hệ thống thông tin phát hành quyết định xử phạt.
Mức phạt và thời hiệu
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Mức phạt tối đa với cá nhân, lĩnh vực bưu chính và giao dịch điện tử | 40.000.000 đồng |
| Mức phạt tối đa với cá nhân, lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và mật mã dân sự thuộc lĩnh vực an ninh mạng | 100.000.000 đồng |
| Mức phạt ghi trong nghị định | là mức áp dụng đối với tổ chức. Cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức |
| Thẩm quyền phạt tiền | là thẩm quyền với một hành vi vi phạm của tổ chức. Với hành vi của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền bằng 1/2 |
| Thời hiệu xử phạt | 01 năm, riêng một số hành vi cụ thể được liệt kê trong nghị định là 02 năm |
Tổ chức, cá nhân vi phạm nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi, trừ một số hành vi cụ thể được liệt kê thì chỉ bị xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng.
Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ tính từ thời điểm thiết bị ghi nhận kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt. Với hành vi phát hiện qua thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm tính từ thời điểm thiết bị ghi nhận hành vi. Cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh hoặc cản trở việc xử phạt thì thời hạn này được tính lại từ thời điểm chấm dứt hành vi đó.
Vài mức phạt trong lĩnh vực giao dịch điện tử
| Hành vi | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|
| Cung cấp dịch vụ tin cậy nhưng không có giấy phép | 40.000.000 đến 60.000.000 đồng |
| Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy | 40.000.000 đến 60.000.000 đồng |
| Không đặt hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tại Việt Nam | 20.000.000 đến 30.000.000 đồng |
| Hệ thống thông tin không bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo pháp luật về an ninh mạng | 20.000.000 đến 30.000.000 đồng |
Hành vi mua bán, chuyển nhượng, cho thuê giấy phép còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy từ 01 tháng đến 03 tháng, và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.
Xem thêm: Xử phạt về điện lực: thu tiền điện nhà trọ sai giá, trộm cắp điện và khách hàng dùng điện lớn
Hành vi xảy ra trước 01/07/2026
| Tình huống | Áp dụng nghị định nào |
|---|---|
| Hành vi xảy ra và kết thúc trước ngày nghị định có hiệu lực | nghị định cũ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và giao dịch điện tử |
| Hành vi xảy ra trước nhưng vẫn đang diễn ra khi nghị định mới đã có hiệu lực | nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm |
Biên bản vi phạm hành chính điện tử có giá trị như biên bản giấy không?
Có. Biên bản lập trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như biên bản lập bằng văn bản giấy, và là căn cứ để ra quyết định xử phạt.
Ảnh chụp màn hình có được dùng làm chứng cứ không?
Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm trên môi trường điện tử bao gồm thông điệp dữ liệu, thông tin, hình ảnh, âm thanh, tài liệu số và các dạng dữ liệu khác, thu thập trực tiếp hoặc trực tuyến. Người có thẩm quyền xử phạt phải kiểm tra, đánh giá độ tin cậy và tính toàn vẹn của chứng cứ đó.
Doanh nghiệp không dùng được hệ thống điện tử thì nhận quyết định xử phạt bằng cách nào?
Cơ quan có thẩm quyền phải thông báo quyết định xử phạt bằng tin nhắn hoặc thư điện tử, đồng thời lưu trữ bản điện tử của quyết định trong hệ thống thông tin phát hành quyết định.
Mức phạt tối đa với cá nhân là bao nhiêu?
40 triệu đồng trong lĩnh vực bưu chính và giao dịch điện tử; 100 triệu đồng trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và mật mã dân sự thuộc lĩnh vực an ninh mạng.
Thời hiệu xử phạt là bao lâu?
01 năm với các hành vi quy định tại nghị định, riêng một số hành vi cụ thể được liệt kê có thời hiệu 02 năm.
Hành vi bắt đầu từ năm ngoái và vẫn đang tiếp diễn thì xử theo nghị định nào?
Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
- Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin, hiệu lực từ 01/07/2026
- Nghị định 190/2025/NĐ-CP về điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13, được sửa đổi bổ sung bởi Luật 67/2020/QH14 và Luật 88/2025/QH15
Bài liên quan
- Quản lý vật liệu xây dựng theo Nghị định 209/2026/NĐ-CP
- Xử phạt về điện lực: thu tiền điện nhà trọ sai giá, trộm cắp điện và khách hàng dùng điện lớn
- Cơ chế một cửa: nộp hồ sơ không phụ thuộc địa giới và trách nhiệm tra dữ liệu của cơ quan
- Thủ tục hành chính trên môi trường điện tử: bỏ ký số tờ khai khi dùng VNeID mức độ 2

