Bài viết theo Điều 46, Điều 47 và Điều 48 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
Hai khoản trợ cấp này hay bị gọi lẫn tên nhau, mà mức trả chênh nhau gấp đôi. Điểm khiến nhiều doanh nghiệp tính sai lại nằm ở chỗ khác: phần thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bị trừ ra khỏi công thức, nên phần lớn người lao động hiện nay có số năm tính trợ cấp rất ngắn.
- Điều kiện chung: đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên.
- Trợ cấp thôi việc: mỗi năm làm việc được nửa tháng tiền lương.
- Trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc được 01 tháng tiền lương, và ít nhất 02 tháng.
- Thời gian tính trợ cấp = thời gian làm việc thực tế trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trừ thời gian đã được trả trợ cấp.
- Tháng lẻ từ 06 tháng trở xuống tính 1/2 năm, trên 06 tháng tính 01 năm.
- Tiền lương để tính là bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi nghỉ.
- Hai trường hợp không được trợ cấp thôi việc: đủ điều kiện hưởng lương hưu, và tự ý bỏ việc không lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục.
- Thanh toán trong 14 ngày làm việc, một số trường hợp kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Phân biệt hai khoản
| Tiêu chí | Trợ cấp thôi việc | Trợ cấp mất việc làm |
|---|---|---|
| Áp dụng khi | Hợp đồng chấm dứt theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động | Người lao động mất việc làm theo khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động |
| Tình huống thường gặp | Hết hạn hợp đồng, hai bên thỏa thuận chấm dứt, người lao động hoặc doanh nghiệp đơn phương chấm dứt đúng luật | Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế, chia tách hợp nhất sáp nhập |
| Mức mỗi năm làm việc | Nửa tháng tiền lương | 01 tháng tiền lương |
| Mức sàn | Không có | Ít nhất 02 tháng tiền lương |
| Căn cứ | Điều 46 Bộ luật Lao động | Điều 47 Bộ luật Lao động |
Cách nhớ gọn: trợ cấp thôi việc trả cho việc quan hệ lao động kết thúc theo lẽ thường, còn trợ cấp mất việc làm trả cho việc người lao động mất chỗ làm do quyết định tổ chức lại của doanh nghiệp. Vì lỗi thuộc về phía doanh nghiệp nhiều hơn nên mức trả cao gấp đôi và có sàn.
Hai trường hợp không được trợ cấp thôi việc
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng xác định theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động.
Công thức tính thời gian, phần dễ sai nhất
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020 dựng phép trừ ba vế. Bỏ sót vế nào cũng ra số sai.
| Vế | Nội dung |
|---|---|
| Lấy | Tổng thời gian đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động |
| Trừ | Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp |
| Trừ tiếp | Thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm |
Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng rộng từ năm 2009. Người vào làm sau mốc đó và luôn thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp thì phần thời gian bị trừ gần như trùng với toàn bộ thời gian làm việc.
Phần còn lại thường chỉ là thời gian thử việc và các giai đoạn tạm thời không thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Điểm b khoản 3 Điều 8 còn xếp vào nhóm bị trừ cả thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được doanh nghiệp trả cùng lương một khoản tương đương mức doanh nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Những khoảng nào được tính là thời gian làm việc thực tế
- Thời gian đã trực tiếp làm việc và thời gian thử việc.
- Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được doanh nghiệp trả lương.
- Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân mà được doanh nghiệp trả lương.
- Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương.
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 Bộ luật Lao động.
Quy tắc làm tròn
| Phần lẻ sau khi tính đủ năm | Quy đổi |
|---|---|
| Từ 06 tháng trở xuống | 1/2 năm |
| Trên 06 tháng | 01 năm |
Thời gian được tính theo năm đủ 12 tháng. Riêng với trợ cấp mất việc làm, dù thời gian tính ra ít hơn 24 tháng thì doanh nghiệp vẫn phải trả ít nhất 02 tháng tiền lương.
Tiền lương dùng để tính
Khoản 3 Điều 46 và khoản 3 Điều 47 dùng chung một cách: tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm. Đây là lương theo hợp đồng, khác với thu nhập thực nhận có thể gồm thưởng và các khoản không ghi trong hợp đồng.
Hai trường hợp đặc biệt về cộng dồn thời gian
- Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước: nếu người lao động có thời gian làm việc ở khu vực nhà nước và chuyển đến trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp một lần khi phục viên hoặc trợ cấp xuất ngũ, chuyển ngành, thì doanh nghiệp phải tính cả thời gian đó.
- Nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau: khi chấm dứt từng hợp đồng mà chưa được chi trả trợ cấp thì thời gian thực tế làm việc là tổng thời gian theo các hợp đồng, trừ thời gian theo hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết là công việc bị pháp luật cấm.
Thời hạn thanh toán và giấy tờ phải trả
Điều 48 Bộ luật Lao động buộc hai bên thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
| Trường hợp được kéo dài, tối đa 30 ngày | Nội dung |
|---|---|
| Chấm dứt hoạt động | Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động |
| Tổ chức lại | Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế |
| Thay đổi chủ thể | Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã |
| Bất khả kháng | Thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm |
Ngoài tiền, doanh nghiệp còn hai nghĩa vụ: hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động; cung cấp bản sao tài liệu liên quan đến quá trình làm việc nếu người lao động yêu cầu, với chi phí sao và gửi do doanh nghiệp trả.
Khoản 2 Điều 48 xếp tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động vào nhóm được ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản.
Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng lao động: các trường hợp và thủ tục
Làm bao lâu thì được trợ cấp thôi việc?
Phải làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
Mỗi năm làm việc được bao nhiêu?
Trợ cấp thôi việc là nửa tháng tiền lương cho mỗi năm. Trợ cấp mất việc làm là 01 tháng tiền lương cho mỗi năm và ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thì còn được trợ cấp thôi việc không?
Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bị trừ ra khỏi thời gian tính trợ cấp. Phần còn lại thường chỉ là thời gian thử việc và các giai đoạn không thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian thử việc có được tính không?
Có. Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020 xếp thời gian thử việc vào tổng thời gian làm việc thực tế.
Lẻ 7 tháng thì tính mấy năm?
Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc. Từ 06 tháng trở xuống tính bằng 1/2 năm.
Lấy lương nào để tính trợ cấp?
Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm.
Bao lâu phải trả xong?
14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Bốn nhóm trường hợp tại khoản 1 Điều 48 được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Nghỉ ngang có được trợ cấp thôi việc không?
Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên thì không được trợ cấp thôi việc, theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 34, Điều 36, Điều 46, Điều 47, Điều 48 và Điều 169.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động: Điều 8.

