02/09/2026
Cá nhân bán bản quyền phần mềm, chuyển giao công nghệ hay nhượng quyền thương hiệu đều nộp thuế thu nhập cá nhân theo cùng một công thức: phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng nhân 5%. Điểm dễ tính sai nằm ở cách áp mức 20 triệu đồng, vì mức này tính theo từng hợp đồng.
- Thuế suất 5% cho cả thu nhập từ tiền bản quyền và thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
- Cá nhân không cư trú áp dụng cùng thuế suất và cùng mức trừ, tính theo từng hợp đồng tại Việt Nam.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026.
Hai loại thu nhập
| Loại thu nhập | Gồm những khoản nào |
|---|---|
| Tiền bản quyền | Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ |
| Nhượng quyền thương mại | Thu nhập nhận được theo hợp đồng nhượng quyền thương mại |
Nhóm tiền bản quyền bao trùm các giao dịch quen thuộc như chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả với phần mềm, tác phẩm, cùng với hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Cách tính
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (Thu nhập nhận được theo hợp đồng trừ 20 triệu đồng) nhân 5%.
Luật ghi rõ phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng. Một hợp đồng thanh toán làm nhiều đợt chỉ được trừ 20 triệu đồng một lần cho cả hợp đồng, thay vì trừ ở mỗi đợt chi trả. Bên chi trả cần theo dõi lũy kế đã trả theo từng hợp đồng để khấu trừ đúng ngay từ đợt đầu.
Ngược lại, cá nhân ký nhiều hợp đồng khác nhau thì mỗi hợp đồng được trừ riêng 20 triệu đồng.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Mốc này quyết định kỳ khai thuế của bên chi trả, không phụ thuộc vào ngày ký hợp đồng hay ngày hoàn thành việc chuyển giao.
Cá nhân không cư trú
- Thu nhập từ tiền bản quyền: phần vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, nhân thuế suất 5%.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: phần vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam, nhân thuế suất 5%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập, hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Cách tính của cá nhân không cư trú trùng với cá nhân cư trú ở cả thuế suất lẫn mức trừ, khác biệt nằm ở phạm vi: chỉ tính với hợp đồng tại Việt Nam.
Xem thêm: Cá nhân cư trú và không cư trú: cách xác định
Việc bên chi trả cần làm
- Xác định đúng loại thu nhập, vì tiền bản quyền và nhượng quyền thương mại có mức trừ và thuế suất khác với tiền lương hay thu nhập từ dịch vụ.
- Theo dõi số đã trả lũy kế theo từng hợp đồng để áp mức trừ 20 triệu đồng đúng một lần cho mỗi hợp đồng.
- Khấu trừ và kê khai theo thời điểm trả thu nhập.
- Lưu hợp đồng cùng chứng từ chi trả làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
Hỏi đáp
Cá nhân bán bản quyền phần mềm 100 triệu đồng nộp bao nhiêu thuế?
Thuế bằng phần vượt trên 20 triệu đồng nhân 5%, tức là 80 triệu đồng nhân 5% bằng 4 triệu đồng, tính theo hợp đồng đó.
Hợp đồng trả làm ba đợt thì mỗi đợt có được trừ 20 triệu đồng không?
Không. Mức 20 triệu đồng tính theo từng hợp đồng, nên cả hợp đồng chỉ được trừ một lần 20 triệu đồng, dù thanh toán chia làm nhiều đợt.
Ký hai hợp đồng bản quyền khác nhau thì trừ thế nào?
Mỗi hợp đồng được trừ riêng 20 triệu đồng, vì thu nhập tính thuế xác định theo từng hợp đồng.
Thời điểm nào phải khấu trừ thuế?
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, nên bên chi trả khấu trừ tại thời điểm chi trả.
Trả tiền bản quyền cho cá nhân nước ngoài thì tính thuế ra sao?
Cá nhân không cư trú nộp thuế bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng tại Việt Nam nhân thuế suất 5%, giống mức áp dụng cho cá nhân cư trú.
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu quán ăn có chịu thuế này không?
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, tính bằng phần vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng nhân thuế suất 5%.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: khoản 7 và khoản 8 Điều 3, Điều 16, Điều 17, Điều 25, Điều 28; hiệu lực từ 01/07/2026

