Bài viết theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp gồm hai phần: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, và thu nhập khác. Phần thứ hai là chỗ hay bị kê thiếu, vì nhiều khoản trong danh sách không đi kèm hóa đơn và không nằm trên tài khoản doanh thu.
- Khoản 2 Điều 3 Luật số 67/2025/QH15 liệt kê thu nhập khác từ điểm a đến điểm o.
- Chuyển nhượng bất động sản là thu nhập khác, trừ doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
- Lãi tiền gửi, lãi cho vay, bán ngoại tệ là thu nhập khác, trừ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng.
- Khoản trích trước không dùng hết mà không điều chỉnh giảm chi phí được trừ là thu nhập khác.
- Nợ phải trả không xác định được chủ nợ và nợ khó đòi đã xóa nay đòi được đều là thu nhập khác.
- Tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng tính theo số chênh lệch.
- Tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được là thu nhập khác.
- Thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ vào thuế phải nộp tại Việt Nam nhưng không vượt quá số tính theo pháp luật Việt Nam.
Danh sách thu nhập khác
| Điểm | Nhóm thu nhập |
|---|---|
| a | Chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán |
| b | Chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản |
| c | Chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản |
| d | Chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản |
| đ | Quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ |
| e | Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng |
| g | Bốn khoản gộp chung, xem mục dưới |
| h | Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng |
| i | Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được |
| k | Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp |
| l | Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh |
| m | Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài |
| n | Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cho thuê tài sản công |
| o | Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật |
Bốn khoản ở điểm g: nơi bị bỏ sót nhiều nhất
Điểm g gộp bốn tình huống có điểm chung: tiền hoặc lợi ích đã nằm sẵn trên sổ, chỉ đổi tính chất, nên không tạo ra một giao dịch mới để kế toán chú ý.
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ.
- Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.
- Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
- Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra.
Câu chữ của điểm g gắn thu nhập khác với điều kiện doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ.
Nghĩa là có hai đường xử lý: hoặc điều chỉnh giảm chi phí của kỳ đã trích, hoặc ghi vào thu nhập khác. Làm cả hai là tính hai lần, không làm gì cả là bỏ sót.
Khoản trích trước hay rơi vào tình huống này gồm dự phòng bảo hành, chi phí sửa chữa lớn trích trước, chi phí lãi vay trích trước theo kế hoạch.
Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ là chỗ nhiều doanh nghiệp để treo nhiều năm trên tài khoản 331 hoặc 338 mà không xử lý. Về thuế, khoản đó đã là thu nhập khác; về kế toán, Thông tư 99 xếp vào thu nhập khác của tài khoản 711.
Ba chỗ có ngoại lệ theo loại hình doanh nghiệp
| Khoản | Với doanh nghiệp thông thường | Với doanh nghiệp chuyên ngành |
|---|---|---|
| Chuyển nhượng bất động sản | Thu nhập khác | Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản: là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh |
| Lãi tiền gửi, lãi cho vay, bán ngoại tệ | Thu nhập khác | Tổ chức tín dụng: hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính |
| Chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản | Thu nhập khác, gồm cả giấy tờ có giá | Trừ bất động sản, vì bất động sản đã có điểm b riêng |
Việc xếp một khoản vào thu nhập khác hay thu nhập từ hoạt động kinh doanh không chỉ là chuyện trình bày. Nó ảnh hưởng đến việc khoản đó có được hưởng ưu đãi thuế theo dự án hay theo địa bàn hay không, vì ưu đãi thường gắn với thu nhập từ hoạt động được ưu đãi.
Thu nhập từ nước ngoài và khấu trừ thuế đã nộp
Điểm m xếp thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài vào thu nhập khác. Khoản 4 Điều 3 cho cơ chế tránh đánh thuế hai lần: doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế phải nộp ở Việt Nam.
Số được trừ không vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nghĩa là nộp ở nước có thuế suất cao hơn Việt Nam thì phần vượt không lấy lại được. Với doanh nghiệp có nhiều dự án nước ngoài, con số này nên tính cho từng nước thay vì gộp.
Khoản 3 Điều 3 cũng đáng nhớ với doanh nghiệp nước ngoài: thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
Việc cần rà khi quyết toán
- Soi số dư các khoản trích trước cuối năm, đối chiếu với số thực chi, xác định phần không dùng hết.
- Rà các khoản nợ phải trả treo lâu năm trên tài khoản 331, 338 xem có khoản nào không xác định được chủ nợ.
- Kiểm tra nợ khó đòi đã xóa mà trong năm thu hồi được.
- Cộng các khoản tài trợ, tặng cho nhận được, kể cả hiện vật.
- Với tiền phạt và bồi thường hợp đồng, tính theo số chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi cùng loại.
- Tách riêng lãi tiền gửi và lãi cho vay ra khỏi doanh thu hoạt động kinh doanh khi lập tờ khai.
- Với chênh lệch đánh giá lại tài sản khi góp vốn hay tổ chức lại, xác định phần chênh lệch chịu thuế.
- Với thu nhập từ nước ngoài, tập hợp chứng từ nộp thuế ở nước tiếp nhận và tính phần được trừ trong trần.
Lãi tiền gửi ngân hàng có phải thu nhập chịu thuế không?
Có, và thuộc nhóm thu nhập khác theo điểm e khoản 2 Điều 3 Luật số 67/2025/QH15, cùng với lãi cho vay vốn và bán ngoại tệ. Ngoại lệ dành cho thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, vì đó là hoạt động kinh doanh chính của họ.
Công ty bán một mảnh đất thì tính vào đâu?
Vào thu nhập khác theo điểm b khoản 2 Điều 3, trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì đó là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.
Khoản trích trước sửa chữa lớn không dùng hết thì xử lý ra sao?
Có hai đường. Điểm g khoản 2 Điều 3 xếp khoản trích trước không sử dụng hoặc sử dụng không hết vào thu nhập khác trong trường hợp doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ. Nếu đã điều chỉnh giảm chi phí thì không ghi thu nhập khác nữa.
Nợ phải trả treo mấy năm không tìm được chủ nợ, có phải nộp thuế không?
Có. Điểm g khoản 2 Điều 3 xếp khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ vào thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhận tài trợ bằng hàng hóa có phải kê thu nhập không?
Có. Điểm i khoản 2 Điều 3 xếp các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được vào thu nhập khác.
Thu tiền phạt hợp đồng của khách, tính toàn bộ hay tính chênh lệch?
Tính chênh lệch. Điểm h khoản 2 Điều 3 nói rõ là chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng.
Thuế đã nộp ở nước ngoài có được trừ hết không?
Được trừ nhưng có trần. Khoản 4 Điều 3 cho phép trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế phải nộp ở Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế tính theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam.
Phát hiện doanh thu năm trước bị bỏ sót thì kê vào năm nào?
Điểm g khoản 2 Điều 3 xếp khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra vào thu nhập khác. Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót thực hiện theo pháp luật quản lý thuế.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Điều 3 Thu nhập chịu thuế

